4 Lợi ích không ngờ của rượu nếp cái, nếp cẩm

15:20 |
Rượu nếp (cơm rượu) là món đặc trưng trong ngày Tết Đoan Ngọ mùng 5/5 của người Việt để “giết” sâu bọ, giun sán. Theo TS.BS Nguyễn Trọng Hưng- Viện Dinh dưỡng Quốc gia, những nghiên cứu mới đây cho thấy, rượu nếp phòng được nhiều bệnh tật, trong đó có cả bệnh ung thư.

Theo quan niệm người xưa, trong hệ tiêu hóa chúng ta thường có nhiều loại sâu bọ trú ngụ, nếu không diệt trừ sẽ sinh sản ngày một nhiều và gây tác hại không tốt cho cơ thể. Do đó, theo truyền thống, người xưa chọn ngày muàng 5/5 âm lịch hằng năm để giết sâu bọ. Người xưa quan niệm rằng, dùng loại thức ăn có đủ vị cay, nóng, ngọt, chua, đắng để “giết "sâu bọ. 

Rượu nếp cái là món ăn không thể thiếu trong ngày 5-5 âm lịch

Người xưa còn cho rằng, ăn rượu nếp hay cơm rượu khi bụng đói sẽ làm cho các chú sâu trong bụng dễ "say lử đử" rồi chết ngất. Dưới đây là những tác dụng đối với sức khỏe của rượu nếp do Rượu nếp (cơm rượu) do TS.BS. Nguyễn Trọng Hưng - Viện Dinh dưỡng Quốc gia cung cấp 

1. Giúp phòng ngừa tim mạch, đột quỵ, tăng huyết áp 

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu trên những người bệnh mắc chứng dị ứng với các loại thuốc hạ huyết áp thì thấy rằng cơm nếp cẩm có thể làm hạ được nồng độ cholesterol có hại trong máu. 

Tiến hành nghiên cứu trên 2 nhóm bệnh nhân. Một nhóm dùng thuốc hạ huyết áp, còn nhóm kia ăn cơm rượu nếp cẩm. Cả 2 nhóm này đều tham gia vào chương trình điều trị bằng cách thay đổi lối sống. Công trình nghiên cứu cho thấy sau 12 tuần và sau 24 tuần, lượng cholesterol (gồm cholesterol có hại và tổng mức cholesterol) giảm nhiều ở nhóm ăn cơm gạo nếp cẩm. 

2. Rượu nếp cẩm phòng chống ung thư 

Nhóm nghiên cứu từ Đại học bang Louisiana (Mỹ) đã phân tích mẫu cám lấy từ gạo nếp cẩm trồng ở miền Nam nước này. Họ phát hiện thấy chúng chứa hàm lượng rất cao chất chống oxi hóa anthocyanin - một chất có tiềm năng chống lại bệnh ung thư, tim mạch và nhiều bệnh khác. Anthocyanin tạo ra màu đen sẫm cho nhiều loại rau, quả như việt quất, ớt... 

Các nhà nghiên cứu cho rằng chất chống oxi hóa màu đen này giúp bảo vệ thành mạch và ngăn ngừa sự phá hủy ADN - yếu tố dẫn đến ung thư. Theo UPI, gạo nếp cẩm có màu đen sẫm, khi nấu lên sẽ chuyển thành màu tím sẫm. Nó chứa nhiều khoáng chất và một vài loại amino axit. Các món thông thường từ nếp cẩm là xôi nếp cẩm, rượu cơm nếp cẩm, gần đây ở Hà Nội còn có món sữa chua nếp cẩm ăn cũng thú vị và tuyệt vời. 

3. Kích thích tiêu hóa 

Rượu nếp cái, rượu nếp cẩm là thức ăn đồng thời cũng là đồ uống, dùng nguyên cả nước lẫn cái, hương vị ngon thơm được nhiều người ưa chuộng, kể cả người cao tuổi và trẻ em. Món ăn này không những có tác dụng bồi bổ cơ thể mà còn giúp ăn ngon miệng, kích thích tiêu hoá. Rượu nếp cẩm kết hợp với sữa chua cũng là một món ăn tốt cho tiêu hóa và hấp dẫn trẻ.

Cơm rượu nếp chứa lượng cồn rất thấp. Vì vậy, khả năng gây say của cơm rượu gần như không có. Vì khi làm cơm rượu, người chế biến chỉ ủ trong 3 ngày, trong khi rượu sẽ ủ 7-10 ngày. Thời gian ủ càng lâu, lượng đường chuyển hóa thành cồn càng lớn. 

Sữa chua nếp cẩm, món ăn ngon tốt cho sức khỏe

4. Phòng bệnh thiếu sắt 

Lượng sắt trong gạo nếp rất cao. Do vậy nếu chúng ta ăn gạo nếp cẩm mỗi ngày sẽ phòng được các bệnh về thiếu sắt. 

Dưới đây, xin giới thiệu cách chế biến món rượu nếp: Rượu nếp nếp cẩm.. Nếp cẩm có tên khoa học là Philydrum lanuginosum Banks, còn gọi là nếp than (ở nước ta, nếp than có tới 2 loại: than lợt (đỏ đậm) khi nấu rượu sẽ thành màu đỏ và than đen (tím đen) khi nấu rượu sẽ thành màu tím đậm) hay còn gọi là gạo đen. 

Nếp có màu tím đỏ. Cách làm như với nếp lức (phân lượng 1kg nếp) nhưng thời gian sẽ để lâu hơn với mục đích lấy nước rượu để uống. 

Lưu ý vài chi tiết như sau: Cho xôi đã trộn men vào 2/3 thể tích vật chứa như hũ, lọ với nửa lít rượu trắng trên 40 độ. Đậy kín để ở chỗ thoáng mát, không có ánh sáng chiếu trực tiếp vào, nơi bóng tối càng tốt. 

Để trong 15 - 17 ngày, quan sát thấy hạt xôi chuyển thành dạng bột hoàn toàn và lắng xuống đáy hũ thì nhẹ tay chắt lấy phần nước rượu trong ở trên ra bình chứa khác (phần rượu có chất bột để riêng, đậy kín rồi để thêm 15 ngày nữa vẫn trong chỗ thoáng mát, không có ánh sáng... là uống được. Tùy ý có thể cho thêm nước đường và rượu trắng vào để thay đổi chất lượng rượu. 

Chú ý: Cơm rượu có thành công hay không là do viên men cũ hay mới, tốt hay xấu.
Click đọc ngay…

Bắp cải, món ăn trị táo bón, căng thẳng, giảm ung thư

15:06 |
Bắp cải là một loại rau phổ biến trong mùa đông. Càng lạnh, bắp cải càng cuộn chặt, ăn càng giòn, ngọt. Xét dưới góc độ dinh dưỡng, bắp cải là một loại rau nhưng xét dưới góc độ sức khỏe, bắp cải vượt xa tầm của một thực phẩm. 

Thiếu C: vô lo với bắp cải

Vitamin C là một vitamin phổ biến trong đời sống. Công dụng của vitamin này có nhiều: làm tăng sức bền thành mạch, làm tăng sức đề kháng chung, làm tăng tốc độ phân chia tế bào, khử bỏ gốc tự do thừa, bảo vệ và thúc đẩy collagen cho da. Thiếu vitamin C có thể làm chảy máu dưới da, dễ có nguy cơ nhiễm trùng và nhiều bệnh lý khác. 


Nếu chẳng may bạn bị thiếu vitamin C, bạn hãy chọn bắp cải làm thực phẩm tiêu dùng. Đây là loại rau được ví như nguồn chứa vitamin C tự nhiên. Người ta thường nhắc đến cam, chanh khi nghĩ tới vitamin C, nhưng thực sự ngạc nhiên bắp cải còn chứa nhiều vitamin C hơn cả những thứ quả mọng nước này. 

Do đó, nếu bạn bị xuất huyết dưới da do thiếu C, bạn bị bong tróc da do thiếu C, bạn bị chảy máu chân răng do thiếu C, hãy chọn ngay bắp cải là thực phẩm của bữa ngày hôm nay. 

Táo bón kinh niên: bắp cải trị thẳng tay 

Táo bón kinh niên là căn bệnh đáng sợ với nhiều người. Nó gây ra cảm giác nặng bụng, ấm ách rất khó chịu. Nó làm chủ nhân bị nhiễm độc các chất sinh ra từ chuyển hóa trong ruột khiến cho mất ngủ, chán nản, đau đầu, mệt mỏi. Nó làm cho người ta sợ ăn, sợ uống vì càng ăn vào thì bụng càng đầy và đi tiêu càng sợ. Mỗi lần đi tiêu giống như cực hình, đau rát phát bùng cháy cả hậu môn. Đừng lo, hãy để bắp cải giúp bạn. 

Trong các loại rau điều trị táo bón, bắp cải đứng trong hàng ngũ những rau hiệu quả nhất. Lý do là vì bắp cải rất nhiều chất xơ trong đó. Chất xơ kích thích ruột co bóp làm việc, kích thích ruột tiết dịch tiêu hóa, làm tăng khả năng giữ nước trong lòng ruột. Kết quả là phân mềm ra, số lần đi tiêu nhiều hơn và người ta cảm thấy ăn uống có thú hơn. 

Béo phì: bắp cải bóc mỡ thừa 

Béo phì là vấn nạn của thời đại, làm khó chịu cho những người có ham muốn thèm ăn. Bạn nhìn những món chiên rán thèm muốn, bạn nhìn cốc sữa mà thèm khác, bạn nhìn đĩa thịt mà đầy háo hức. Đừng lo, bạn có thể không phải bỏ hẳn chúng đâu. Bạn vẫn có thể ăn chúng, với điều kiện là bạn phải sử dụng bắp cải đi kèm. 

Bắp cải có thể giúp bạn giảm béo khá tốt. Nó không chứa loại thuốc giảm béo nhiều tác dụng phụ nào cả, chỉ đơn giản, nó có chứa những tác dụng giảm béo tốt đến không ngờ. Bắp cải đầy chất xơ, sẽ làm đầy dạ dày của bạn và bạn sẽ hết thèm ăn vì no quá. Bắp cải có rất ít năng lượng nên ăn dù có nhiều, bạn vẫn không bị lên cân. Bắp cải làm chậm lại và giảm sự hấp thu chất béo, do đó, bạn sẽ ngăn ngừa được nguồn vào của béo, béo phì từ đó mà được giảm đi. 

Bạn muốn giảm béo không, hãy làm món súp bắp cải thật nhiều rau và ăn trước tiên nhé, bạn cứ kiên trì thực hiện, bạn sẽ thấy hiệu quả bất ngờ, từng lớp mỡ thừa sẽ được bóc ra trả lại vẻ đẹp nhẹ nhàng cho bạn. 

Chậm liền vết thương: bắp cải vá liền da 

Liền vết thương là một quá trình phức tạp, nó cần nhiều yếu tố như yếu tố mạch máu, yếu tố tăng trưởng, yếu tố biểu mô, cần nhiều chất dinh dưỡng như: đạm, béo, vitamin... Nhưng một trong các yếu tố đó là lưu huỳnh (sulphur). Sulphur là một chất có tác dụng làm tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn, vốn là tác nhân cản trở chính tới nhiễm trùng. 

Sulphur giúp cơ thể dọn dẹp sạch các ổ mủ viêm nhiễm, tạo điều kiện cho biểu mô che phủ hoàn toàn. Nếu chẳng may bạn bị xây xát ở vùng chân, tay, đã điều trị bài bản mà vết thương mãi chưa liền, có thể bạn đang bị thiếu sulphur trong cơ thể. Đừng lo lắng, hãy tiếp tục điều trị và nhớ sử dụng thêm bắp cải trong chế độ ăn. Loại rau này sẽ cung cấp thêm sulphur cho bạn, nhờ đó bạn sẽ có thêm khả năng tiêu diệt vi khuẩn và vết thương nhờ đó sẽ liền được tốt hơn.

Khó chịu, căng thẳng: thư thái cùng bắp cải 

Khó chịu, căng thẳng đầu óc như là căn bệnh kinh niên của giới văn phòng. Do đầu óc phải xử lý nhiều thông tin, do trưa không được chợp mắt, do áp lực công việc, do làm máy tính nhiều. Bạn cần thư thái cho đầu khỏi nhức nhối khó chịu mỗi buổi tan tầm, vậy hãy ăn bắp cải cho bữa tối nhé. Bắp cải sẽ giúp bạn thư thái tinh thần, tâm trạng thoải mái về với gia đình. 

Bí quyết chính là bắp cải có chứa vitamin K và anthocyanin. Vitamin K có tác dụng thư thái đầu óc, giảm suy nghĩ, giảm căng thẳng trí não. Vitamin K cũng làm tăng khả năng bao bọc của lớp áo ngoài sợi thần kinh, làm xung động thần kinh dẫn truyền tốt hơn. 

Anthocyanin sẽ làm thoải mái tinh thần, tăng khả năng chú ý và đầu óc của bạn. Bạn sẽ thấy đầu óc của bạn bỗng dưng nhẹ bẫng và sảng khoái. Vậy nên bạn đừng chần chừ lựa chọn bắp cải mỗi khi bạn cảm thấy nhức như muốn nổ tung não bộ. 

Bên cạnh đó, bắp cải còn giàu iốt, vốn là chất củng cố hoạt động nội tiết của tuyến yên và vùng dưới đồi, chức năng tuyến giáp, nên sẽ giúp não bộ của bạn minh mẫn hơn. Bắp cải còn chứa nhiều vitamin B6, vốn là một vitamin giúp dẫn truyền thần kinh. Nhờ đó, đường dẫn truyền điện trong não bộ trở nên thông thoáng. 

Ung thư có tính di truyền: hạ thấp nguy cơ 

Ung thư là một căn bệnh đáng sợ đe dọa cuộc sống của chúng ta. Mặc dù ung thư không là bệnh di truyền, tức là bố bị ung thư thì con chưa chắc bị ung thư. Nhưng rõ ràng là những gia đình có bệnh nhân bị ung thư theo sơ đồ phả hệ thì cá nhân người đó có nguy cơ bị ung thư cao hơn người khác. 

Hãy tích cực sử dụng bắp cải nếu bạn muốn hạ thấp nguy cơ này. Bắp cải được cho là có khả năng hạ thấp tỉ lệ và nguy cơ ung thư đường ruột cho những người không an toàn, đặc biệt là ung thư dạ dày, đại tràng. Tại sao vậy? 

Bởi bắp cải có tác dụng ngừng hãm táo bón, vốn là một yếu tố rất không tốt với đại tràng của bạn. Bắp cải còn là một loại rau giàu vitamin C, giúp rũ bỏ gốc tự do thừa cho bạn, vốn là một yếu tố gây ra ác tính hóa ở các tế bào bị tổn thương. 

Đặc biệt, bắp cải có chứa rất nhiều các chất có hoạt tính chống ung thư như: lupeol, sinigrin, sulforaphane. Đây là những chất được biết đến như những công cụ giúp ngừng hãm sự phát triển của khối u. Vì vậy, bắp cải sẽ là chiếc khiên hữu hiệu cho bạn. 

Thấp khớp mạn tính: bắp cải có thể giảm đau 

Bệnh thấp khớp mạn tính gây ra sưng đau khớp rất khó chịu. Nó làm bạn cử động khó khăn vào mỗi sáng, khô khớp vào mỗi chiều, đi lại khó khăn và đau đớn trong từng cử động. Nếu quả thực những thứ này đang làm cản trở cuộc sống của bạn, bắp cải có thể giúp bạn. 

Bắp cải không phải là thuốc có tác dụng điều trị giảm đau, nhưng nó lại là thực phẩm có thể giúp bạn giảm viêm. Hoạt tính chống viêm của bắp cải sẽ làm giảm sưng cho khớp, giảm đau cho cử động và trả lại cho khớp sự trơn tru. Tại sao bắp cải lại có đặc tính đó? 

Lý do đơn giản là vì bắp cải có chứa các phức hợp gắn cadmium, ví dụ như phức hợp của glutamin - cadmium. Glutamin-cadmium là một phức hợp có hoạt tính chống viêm mạnh, nó làm ngững hãm hoạt động của các tế bào bạch cầu tại ổ khớp lành tính, làm giảm sự hoạt hóa của các chất trung gian hóa học của viêm, nhờ đó mà khớp dần được hồi phục. 

Ngoài chống viêm khớp, người ta còn thấy bắp cải cũng chống viêm trong các trường hợp như viêm có sốt, viêm do nhiễm khuẩn, viêm da, viêm họng. Bạn nên ăn phần búp non trắng ở trong giữa bắp cải thì hoạt chất này sẽ rất nhiều. 

Mắt nhìn mỏi: bắp cải sẽ trợ lực 

Mắt là cơ quan tiếp nhận thông tin tương đối lớn cho chúng ta. Ánh sáng sau khi đi qua các phần trong suốt của mắt sẽ tới các võng mạc. Tại đây, các chất nhạy sáng sẽ tiếp nhận ánh sáng và giúp bạn nhìn rõ vật thể và màu sắc. 

Nếu bạn nhìn mỏi, nhìn mờ, nhìn nhức mắt, có thể, võng mạc của bạn có thể gặp vấn đề, thiếu chất nhạy sáng trong các tế bào cảm quang, khiến cho vấn đề tiếp nhận ánh sáng trở nên khó khăn hơn. Mắt phải tăng điều tiết để nhìn rõ hơn dẫn đến nhức mắt và chóng mỏi mắt. Trong trường hợp này, bắp cải khá hữu ích. Những khó chịu kể trên sẽ được giảm nhẹ trông thấy nếu bạn chịu khó dùng bắp cải trong bữa ăn rất thường xuyên.

Tại sao kỳ diệu vậy? Vì bắp cải giống như cà rốt, rất giàu beta caroten, tiền chất của chất nhạy sáng trong lớp võng mạc của mắt bạn. Khi sử dụng bắp cải là món ăn, mắt bạn sẽ không còn bị thiếu các chất nhạy sáng quý giá. Mọi vật trở nên nhìn rõ hơn và tinh hơn. 


BS. YÊN LÂM PHÚC
Click đọc ngay…

Chân gà tốt cho người cao huyết áp nhưng không nên ăn nhiều

10:17 |
Nhiều tờ báo đã tường thuật lại một nguồn tin cho biết ăn nhiều chân gà có tác dụng tốt cho người bị cao huyết áp. Thông tin này có thể gây ra những ngộ nhận không tốt trong chế độ dinh dưỡng cho người có huyết áp cao hoặc có độ cholesterol trong máu cao. 

Chất ức chế men chuyển hóa từ chân gà 

Thông tin trên bắt nguồn từ 1 bản tin trên tờ The Journal of Agricultural Chemistry and Food. Theo đó, các nhà khoa học Nhật Bản thuộc Trường Đại học Hiroshima và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nippon Meat Packer’s, đã phát hiện được 4 loại protein từ những collagen trong chân gà có khả năng kiểm soát huyết áp. Collagen là những protein trong những mô liên kết của nhiều loại động vật. 


Các nhà nghiên cứu đã cho những con chuột cao huyết áp ăn chất chiết xuất từ chân gà. Những con chuột này đã có dấu hiệu hạ huyết áp sau 4 giờ, sau 8 giờ huyết áp giảm nhiều nhất. Nghiên cứu dài hạn cho thấy huyết áp giảm đáng kể sau l tuần cho dùng thuốc. 

Trước kia, người ta cũng tìm thấy trong ức gà cũng có hoạt chất này. Tuy nhiên, hoạt chất tìm thấy trong ức gà quá ít không đủ để có hiệu lực chữa bệnh. Các nhà khoa học cho rằng, những loại protein trong chân gà có tác dụng hạ huyết áp tương tự như tác dụng của các loại thuốc ức chế men chuyển hóa ACE inhibitors. 

Ăn nhiều chân gà có thể làm tăng huyết áp

Ở Hoa Kỳ, chân gà thường được xem là phế phẩm. Nhiều nơi người ta dùng chân gà làm nguyên liệu sản xuất nước soup gà. Soup gà là một món ăn bổ dưỡng có thể giúp tăng cường sức đề kháng. 

Tuy nhiên, TS. Byron Lee, một nhà tim mạch học thuộc trường Đại học Y California khuyên nên cẩn thận khi ăn nhiều chân gà, soup gà vì lượng muối trong soup gà có thể làm vô hiệu hóa tác dụng có ích của chân gà. 

Quan trọng hơn, chân gà còn nguyên lớp da ngoài có hàm lượng cao chất béo. Do đó, ăn nhiều chân gà có thể làm trệ tì và tăng những đáp ứng stress, chưa kể việc về lâu dài còn gia tăng lượng lipid máu ở những người cholesterol máu cao. Đây chính là lý do người ta thường khuyên ăn gà nên bỏ da và nội tạng.

Mặt khác, theo Y học cổ truyền, thịt gà, nhất là chân gà, là một loại thực dưỡng tính ấm, có tác dụng bổ khí, tăng cường dương khí nên có thể kích hoạt những cơn khí nghịch ở những người âm hư hoặc những người dễ bị động hỏa, bao gồm người cao huyết áp. 

Nói chung, loại protein chiết xuất từ chân gà với tác dụng ức chế men chuyển hóa hoàn toàn khác với chân gà toàn phần, món ăn mà những người có mỡ máu cao hoặc người cao huyết áp không nên ăn nhiều. 

Được biết, cao huyết áp được xem là một đại dịch của thời đại, một căn bệnh thầm lặng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Hiện nay có khoảng 1 tỉ người trên thế giới đang mắc bệnh áp huyết cao và hơn nửa tỉ người khác đang có nguy cơ tiếp cận với căn bệnh chết người này cho đến năm 2025. 

Ở Hoa Kỳ, cứ mỗi 3 người trưởng thành có 1 người bị huyết áp cao. Tại nước ta, theo một số liệu mới nhất được phổ biến tại Đại hội Tim mạch Đông Nam Á vào tháng 10 vừa qua, mỗi 4 người trưởng thành có 1 người mắc phải căn bệnh này. Điều may mắn là bệnh có thể phòng chống hiệu quả, thông qua một lối sống lành mạnh gồm vận động thể lực và chế độ ăn uống ít chất béo động vật, nhiều rau quả và ngũ cốc thô. 


Lương y Võ Hà
Click đọc ngay…

Dinh dưỡng hợp lí giúp khỏe mạnh trong 4 mùa

14:29 |
Biết cách giữ gìn và tự chăm sóc bản thân sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, con người khỏe mạnh hơn suốt 4 mùa trong năm. 

Uống đủ nước 

Cơ thể cần được cung cấp một lượng nước cần thiết để đảm bảo cho quá trình trao đổi chất. Vì vậy, nhớ uống đủ nước trong ngày (1,5 - 2 lít) cho cơ thể dù có thể không cảm thấy khát. Trong đó một cốc trước khi đi ngủ và một cốc vào buổi sáng khi thức dậy. 

 
Khi uống nước nên uống từ từ, từng ngụm nhỏ, mỗi lần không nên uống quá 150-200ml. Nên uống nước trước bữa ăn khoảng 15- 30 phút. Việc uống đủ nước rất quan trọng vì sẽ giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh; Duy trì một mái tóc khỏe, mượt và sáng bóng; Uống nhiều nước sẽ làm thư giãn dưỡng ẩm cho da, hạn chế lộ rõ những nếp nhăn, giúp loại bỏ những trục trặc ở đường tiêu hóa, tránh được tình trạng tích trữ chất béo, hỗ trợ tích cực cho việc giảm cân. 

Uống đủ nước cũng sẽ làm cho thận hoạt động tốt hơn, tránh được sỏi thận và các căn bệnh về thận. Cơ thể sẽ loại bỏ độc tố thông qua các lỗ chân lông nếu bạn uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý vào mùa lạnh nên uống nước ấm, không nên uống nước quá nóng trên 45 độ C để tránh ảnh hưởng đến lớp men răng và lớp niêm mạc vòm miệng, thực quản, dạ dày. 

Giữ ấm đôi chân 

Chân ở dưới cùng hệ tuần hoàn, nằm xa tim, máu chảy ngược lên khiến dinh dưỡng cho chân khó khăn hơn so với các bộ phận khác, vì thế trong mùa lạnh ngoài việc giữ ấm cơ thể cần phải đặc biệt chú ý chăm sóc và giữ ấm đôi bàn chân. Thường xuyên vận động, tập thể dục, đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày là cách phòng bệnh mùa lạnh tự nhiên nhất vì giúp cải thiện lưu thông máu cho bàn chân. 

Trong khi ngồi làm việc hoặc xem ti vi bạn có thể gập các ngón chân lại và lại duỗi các ngón chân ra. Cứ lặp lại động tác này khi có thể hoặc làm ít nhất 10 phút mỗi ngày sẽ giúp chân khỏe mạnh và giảm đau. Khi đi ra ngoài hay làm đồng về, nếu bàn chân lạnh, có thể thực hiện các động tác xoa bóp hồi phục và giúp cho tuần hoàn tốt. 

Xoa bóp lâu gan bàn chân, nắn sâu theo chiều chảy của tĩnh mạch, từ cuối các ngón chân đến gót chân. Hãy nhấn mạnh vào hõm của lòng bàn chân và bóp lên mắt cá, tiếp lên cẳng chân. Mỗi tối trước khi đi ngủ nên ngâm chân vào chậu nước ấm pha một chút trong khoảng 10-15 phút. 

Nếu có điều kiện có thể dùng nước ấm pha chút tinh dầu bạc hà, hoắc hương hoặc nấu nước lá chanh, lá bạch đàn,… Ngâm chân bằng nước ấm sẽ giúp “sưởi ấm” cho cả chân và cơ thể, giúp bạn có giấc ngủ ngon. 

Nếu thời tiết không quá lạnh, có thể thực hiện ngâm chân trong nước nóng rồi sau đó cho vào nước mát sẽ làm các mạch máu mở rộng và thu hẹp lại tương ứng. Việc này sẽ kích thích cho việc lưu thông máu tốt hơn. 

Chú ý, khi đi ra ngoài lạnh về không nên hơ ngay bàn chân gần bếp lửa, lò sưởi dù là sưởi điện, không dùng túi chườm nóng, kể cả chăn sưởi ấm quá nóng. Dùng tất ngắn có chất liệu sợi bông, len, đi giày đế dày và có tấm lót. Nên thường xuyên thay tất, giữ vệ sinh cho đôi chân. 

Bồi bổ cơ thể 

Dưỡng sinh mùa đông coi trọng bồi bổ cơ thể một cách khoa học. Việc ăn uống trong mùa đông phải bảo ôn, ngự hàn, phòng táo. Bảo ôn nghĩa là nên ăn các đồ ăn có thể đảm bảo và duy trì nhiệt độ của cơ thể, tức là tăng nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể. Ngự hàn có nghĩa là ăn uống có thể chế ngự được cái rét. 

Phòng táo nghĩa là thông qua ăn uống và các loại thức ăn để phòng tránh sự khô khan. Trong thực phẩm cần chú ý bổ sung vitamin B2, vitamin C. Người dương khí hư thì phải chọn ăn thịt dê, chó, gà. Người khí và huyết đều hư có thể ăn thịt ngan, vịt, gà đen… Người không thích hợp ăn các loại đồ sống, đồ lạnh có thể ăn kỷ tử, táo đỏ, mộc nhĩ, vừng đen... 

 

Tăng cường sử dụng thực phẩm tốt cho sức khỏe 

Tỏi: Tỏi được mệnh danh là thuốc kháng sinh tự nhiên, giúp phòng chữa cảm cúm, cảm lạnh. Ăn nhiều tỏi còn phòng ngừa được ung thư, các bệnh về tim mạch. 

Gừng: Gừng có tính nóng, là thực phẩm giữ ấm rất tốt cho cơ thể. Một ly trà gừng mỗi sáng sẽ giúp giữ ấm và làm cho bạn tỉnh táo hơn để bắt đầu một ngày mới. Gừng còn có tác dụng chữa chứng tắc nghẹt ở cổ họng hay mũi do viêm họng, cảm cúm gây nên rất hiệu quả. 

Đậu đen: Có tính bình, vị ngọt, tác dụng nhuận tràng bổ huyết, ăn nhiều đậu đen sẽ phòng được nhiều bệnh. Bạn có thể nấu chè đậu đen bằng cách cho đậu đen vào nồi, nấu cho đậu thật mềm, thêm đường vừa ăn, làm bữa ăn phụ cho gia đình sẽ rất bổ dưỡng. 

Rau cải: Rau cải giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp phổi khỏe hơn. Có thể chế biến nhiều món ăn với rau cải như xào, luộc, nấu canh… vừa bổ sung dưỡng chất vừa làm phong phú thêm bữa cơm gia đình. 

Khoai lang: Là thực phẩm giàu chất xơ, ít béo, ít calo, nhiều vitamin và chất ôxy hóa, khoai lang giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, phòng ngừa hiệu quả sự xâm nhập của các loại virut, vi khuẩn. Ngoài ra khoai lang còn có tác dụng trị táo bón rất tốt. 

Thịt đỏ: Thịt đỏ giàu đạm, nhiều sắt, vitamin, khoáng chất giúp chống lạnh, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Thịt bò, thịt cừu là những loại thịt màu đỏ tiêu biểu, ăn nhiều giữ ấm cơ thể, bồi bổ khí huyết, chữa chứng thiếu máu. Bên cạnh đó rau củ quả màu đỏ cũng có tác dụng tương tự đối với sức khỏe. 

Những thực phẩm giúp giải nhiệt cho cơ thể hữu hiệu trong mùa nắng nóng: 

Các loại đậu: Đậu xanh giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu nắng nóng, lợi tiểu, chữa lở loét... giải độc, nóng, lợi tiểu, thanh nhiệt. Đậu nành giúp nhuận tràng, bổ trong, giải độc. Đậu đen giúp trừ phong nhiệt, giải độc, giải nhiệt và dùng làm thuốc bổ dưỡng… 

Các loại rau quả: Mướp đắng có vị đắng, tính mát, không độc giúp thanh nhiệt, giải độc, giúp sáng mắt, nhuận trường, tiêu đờm. Bí đao tính hàn, vị cam không độc, có tác dụng trị được chứng nóng, lợi tiểu tiện hạ chứng đau đầu, trị ung nhọt nhuận trường, phù trướng bệnh lậu, đái rắt, các vết nạ đen, trừ được thân nhiệt cao. 

Bầu: Vị ngọt, tính bình, công dụng thanh nhiệt, lợi niệu, giải khát. 

Rau má: Giải khát tốt, giúp sảng khoái. 

Rau dền: Vị ngọt, tính mát, nhiều chất khoáng, có công dụng thanh nhiệt, bổ khí trừ phiền, hoạt thai, lợi đại tiểu tràng. 

Ngó sen: Làm gỏi hoặc ép lấy nước uống. 


Bác sĩ Yến Thủy
Click đọc ngay…

Bàn luận về đậu nành: tốt xấu, ăn hay không ăn

22:17 |
Gần đây, có thông tin rằng sử dụng đậu nành có thể gây ra nhiều tác hại, thậm chí có thể thúc đẩy sự phát triển của các tế bào ung thư. Bài viết của TS.BS Trần Bá Thoại, chuyên gia về lãnh vực Nội tiết & Chuyển hóa sẽ cho chúng ta những thông tin về món ăn quen thuộc này. 

Đậu nành là một thức ăn quen thuộc 

Đậu nành, đỗ tương, soyabean, tên khoa học Glycine max thuộc họ Đậu (Fabaceae), là ngũ cốc rất giàu chất đạm và dầu nên được mang biệt danh “thịt” người tu hành. Vào quán ăn các đệ tử lưu linh hay gọi món đậu phụ dưới cái tên lóng “ Tam Tạng”. 


Do năng suất khá cao, giá trị dinh dưỡng tốt, đậu nành được canh tác rất nhiều để làm thức ăn cho người và gia súc. Ngoài ra, trong các nốt sần ở rế cây đậu nành chứa nhóm vi khuẩn cộng sinh Rhizobium có khả năng cố định nitơ thành đạm, nên cây đậu nành tương còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng. 

Tuy quê hương là vùng Đông Nam Á, nhưng Hoa Kỳ lại là nước có diện tích trồng đậu nành đến 45% và sản lượng chiếm đến 55% tổng số của của thế giới. Các nước trồng đậu nành lớn khác là Brasil, Argentina, Trung Quốc và Ấn Độ. Nga… 

Từ đậu nành có thể chế biến ra rất nhiều món ăn đa dạng, có giá trị dinh dưỡng cao. Người ta có thể dùng đậu nành nguyên hạt thô hoặc đem ép để lấy dầu đậu nành (soya oil), ủ men để làm tương, xay bột chế biến thành chế biến thành đậu phụ, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, tàu hủ, sữa chua yohurt... đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng như nuôi gia cầm, gia súc…. 

Đậu nành có giá trị dinh dưỡng rất cao 

Theo bảng Thành phần dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, trong 100 gam đậu nành có 400 kcalo, 13.1 g nước, 34 g chất đạm, 18.4 g chất béo, 24.6 g chất bột, 4.5 g chất xơ, nhiều vitamin A, B1, B2, D, E.. muối khoáng Natri, Calci, Sắt, Magie, Phospho, các Isoflavones, sáp nhựa...

Người bình thường, tùy theo hoạt động thể lực, trung bình mỗi kilogam thể trọng hàng ngày cần khoảng 1-1,5 gam chất đạm, 3-4 gam chất béo và 6-12 gam chất bột đường, hay tỷ lệ phân chia đường bột 50-65 %. chất béo 30-35%, chất đạm 5-10%. 

Chiếu theo thành phần dinh dưỡng thức ăn, rõ ràng đậu nành là một thực phẩm lý tưởng thật sự. Nhiều vị sư sãi tu hành, quanh năm uống sữa đậu nành, ăn tương chao... sức khỏe vẫn ổn định bình thường. 

Những vấn đề “bàn cãi” 

1. Khả năng gây dị ứng 

Các dị nguyên, chất gây ra dị ứng (allergen) thường có cấu trúc phân tử lớn và thường là các protein. Đậu nành có nhiều đạm, nên nằm trong số 8 thực phẩm dễ gây dị ứng trong y văn thế giới và cũng là một trong 5 loại thực phẩm gây dị ứng thường gặp nhất ở trẻ em. 

Người bị dị ứng đậu nành sẽ có các biểu hiện từ nhẹ đến nặng như phát ban, ngứa, đau bụng, tiêu chảy, ói mửa, chóng mặt, đặc biệt trường hợp nặng có thể tụt huyết áp, khó thở, mất ý thức, sốc phản vệ. 

Để người tiêu dùng tránh dị ứng dễ dàng hơn, Hoa Kỳ có Đạo luật Thực phẩm chất gây dị ứng (FALCPA) năm 2014, theo đó thực phẩm phải được dán nhãn thành phần của tám chất gây dị ứng phổ biến nhất: sữa, trứng, cá, động vật có vỏ, hạt cây, lúa mì, đậu phộng và đậu nành.


2. Làm giảm hấp thu các chất dinh dưỡng 

Cũng như các thực vật khác, trong đậu nành có đến 50-80% lượng phospho tồn tại dưới dạng muối phytate của acid phytic (myo-inositol 1,2,3,4,5,6 hexadihydrogenphosphate) rất khó tiêu hoá và hấp thu. Do đó, lượng phosho hữu dụng lấy từ thực vật là rất thấp. Ngoài ra, acid phytic còn tạo liên kết chặt chẽ với các khoáng kim loại, axit amin, protein, tinh bột…làm giảm khả năng tiêu hóa của các dưỡng chất này. 

Hiện nay, trong chăn nuôi người ta dùng enzyme phytase để phân hủy các phức hợp phytate với chất khoáng để con vật hấp thu dễ dàng hơn. Trong chế biến thức ăn cho người, enzyme phytase cũng đã được cho vào bột để làm bánh, kem... Riêng với con người, các nhà dinh dưỡng khuyên nên cho dùng các chất khoáng như phospho, calci .. thêm vào khi dùng chế phẩm có đậu nành. 

3. Nguy cơ “nữ hóa”, giảm sinh dục nam 

Tại hội thảo khoa học “Dinh dưỡng đậu nành và sức khỏe nam giới”, diễn ra ở TP.HCM ngày 20-5, các nhà các nhà khoa học cho biết tuy đậu nành giàu isoflavones, còn được gọi là phytoestrogen, có cấu trúc gần giống estrogen của nữ nên bị lầm tưởng sẽ ảnh hưởng đến nội tiết tố của nam nhưng nhiều nghiên cứu thấy isoflavones không có tác dụng nữ hóa. 

4. Khả năng gây phát triển ung thư 

Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy, nam giới dùng nhiều đậu nành giảm 25% nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt so với người ít dùng. 

Các khoa học gia cho thấy, trong sữa đậu nành có chất genistein, acid béo omega 3 và omega 6, là những chất có khả năng chống oxy hóa nên có tác dụng chống lão hóa và ức chế sự khởi phát của các tế bào ung thư. 

5. Chống loãng xương 

Với lượng protein phong phú, sữa đậu nành có thể giúp xương chắc khỏe, tránh loãng xương. Nhiều chế độ ăn cho người già, phụ nữ sau mãn kinh đều được khuyến cáo nên dùng thêm các chế phẩm từ đậu nành. 

6. Gây ra bướu giáp 

Trong một số rau quả như su su, cải bắp.. có chứa một số gốc cyanua, thiocyanate…có thể ức chế sự hấp thu iode, chất tối cần thiết cho tuyến giáp để sinh tổng hợp hóc môn thyroxin T3,T4. 

Khi ăn thực phẩm thiếu iode, tuyến giáp sẽ phải phì to ra bù trừ gây bệnh bướu giáp đơn hay bướu giáp địa phương (simple goiter). Do đó, những chất cản hấp thu iode được gọi là chất sinh bướu giáp (goitrogen). 

Các khoa học gia đã khẳng định rằng “đậu nành không hoặc có quá ít các chất sinh bướu” nên chúng ta yên tâm khi dùng các thức ăn có đậu nành. 

7. Không tốt cho người bệnh gút 

Bệnh gút, thống phong, là bệnh rối loạn chuyển hóa axit nhân (nucleic acid) trong đó vòng purine khi thoái biến sinh ra quá nhiều axit uric trong máu một lượng axit uric này lắng đọng trong các khớp xương gây bệnh cơ khớp “lắng đọng” uric là bệnh gút. 

Ăn các thực phẩm nhiều purine làm tăng nồng độ acid uric sẽ có nguy cơ bệnh bệnh gút cao. Ngoài thịt đỏ, nội tạng, hải sản, nấm ngày trước các loại đậu và một số rau rán cũng được khuyến cáo không nên dùng. 

Năm ngoái, các nghiên cứu ở Đại học NUS, Singapore, qua kiểm tra chế độ ăn của khoảng 63.000 người lớn Trung Quốc, tuổi trên 40 cho thấy rằng việc ăn các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ (có hàm lượng protein cao) không làm tăng nồng độ acid uric máu, và nghiên cứu này cũng bác bỏ thông tin sai lạc trước đây. 

8. Vấn đề đậu nành chuyển gen GMO 

Đậu nành là một trong số các loại cây lương thực đã được cải biến di truyền (GMO) nhiều nhất, nhằm tăng năng suất. Hiện nay, khoảng 80% lượng đậu nành trồng phục vụ thương mại ở Mỹ là loại biến đổi gen GMO. Công ty Monsanto là công ty hàng đầu thế giới hiện nay trong sản xuất cây chuyển gen nói chung và đậu nành chuyển gen nói riêng. 

Nhiều tranh luận về độ an toàn của đậu nành biến đổi gen đã nổ ra. Cuối cùng, người ta đồng ý với nhận xét chuyên viên kinh tế Paul Collier, ĐH Oxford: “Biến đổi gen tương tự như điện hạt nhân: không ai thích nó cả, nhưng tình thế thay đổi nên con người buộc phải chấp nhận nó” và GS.TS Bùi Minh Đức, Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, khẳng định: “Sử dụng thực phẩm biến đổi gen là tất yếu đối với loài người trong tương lai gần”. 

Đôi điều bàn luận 

Khoa học cần phải có bằng chứng, evidence based, và phải lập lại được. Một thực phẩm tốt xấu, bổ dưỡng hay độc hại phải được chứng minh rõ ràng: Do chất gì? Liều lượng ra sao ? Ăn bao lâu? Và Do cơ chế nào? 

Chuyện ngụ ngôn “Gà gáy trước hay mặt trời mọc trước” là một ví dụ điển hình về cách nhận xét và kết luận khoa học. Theo tôi, đã quá đủ cơ sở khoa học để khẳng định rằng Đậu nành là một thực phẩm tốt có giá trị dinh dưỡng cao, nên sử dụng. 


TS.BS Trần Bá Thoại 
Ủy viên BCH Hội NỘI TIẾT VIỆT NAM
Click đọc ngay…

Mùa đông nên ăn gì cho tốt?

09:38 |
Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, khiến sức đề kháng cơ thể yếu kém và nhiều người có nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm. Chính vì vậy, việc ăn uống đủ dưỡng chất giúp cơ thể nâng cao thể trạng chống lại với thời tiết lạnh và bệnh tật. 

Thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C là một trong những chất chống ôxy hóa, có tác dụng làm tăng sức đề kháng, bảo vệ thành mạch và hỗ trợ hấp thu sắt, canxi.


Khi thiếu vitamin C, da sẽ bị khô, dễ bị xuất huyết dưới da (da dễ bị bầm tím khi va chạm nhẹ), chảy máu cam, chảy máu nướu răng, vết thương chậm lành. Chính vì vậy, để tăng cường khả năng miễn dịch, phòng tránh nguy cơ nhiễm virut do cảm lạnh, chúng ta cần tăng cường vitamin C. 

Vitamin C cũng là một chất chống ôxy hóa quan trọng trong huyết tương, trong các dịch ngoài tế bào khác và trong các tế bào. 

Thực phẩm giàu vitamin C là những thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật, đặc biệt gan và thận được xem là có nguồn vitamin C đáng kể. Trong hoa quả, nhất là cam, chanh, bưởi, quýt chứa nhiều vitamin C và bioflavonoid, giúp chống cảm cúm, cảm lạnh hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý vitamin C bị mất rất nhiều trong quá trình bảo quản, chế biến. 

2. Thực phẩm giàu vitamin D

Là một loại vitamin khá đặc biệt so với những loại khác. Ngoài khả năng giúp xương chắc khỏe nhờ điều phối chuyển hóa canxi, vitamin D còn có vai trò đối với hệ miễn dịch. Theo đó, vitamin D giúp hấp thu canxi, tham gia điều hòa một số men, chức năng bài tiết insulin, hormon cận giáp, hệ miễn dịch. 

Những đối tượng trong diện có nguy cơ cao như người cao tuổi, trẻ nhỏ rất cần bổ sung vitamin D liều dự phòng. Một lượng 400 IU/ngày(10mg) được khuyến nghị cho trẻ em, người trưởng thành, phụ nữ có thai và cho con bú. 

Thực phẩm giàu vitamin D có trong trứng, sữa, bơ, gan cá... Ngoài ra, nấm có một lượng lớn các chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin D. Nấm có khả năng giảm huyết áp, giúp giảm cân, kiểm soát bệnh đau nửa đầu, và duy trì quá trình trao đổi chất. 

3. Thực phẩm giàu canxi

Khi thời tiết lạnh nhiệt độ thấp rất dễ gây nên những cơn chuột rút ở chân, để phòng tránh hiện tượng này, cần tăng cường các thực phẩm giàu canxi (giúp đảm bảo tốt sự dẫn truyền các xung động thần kinh, dự phòng một cách hiệu quả nguy cơ chuột rút trong mùa Đông). 

Có thể bổ sung nguồn canxi trong các thực phẩm như sữa và chế phẩm như sữa tươi, sữa chua, phó mát, sữa đậu nành. Một số loại ngũ cốc và hạt đậu cũng có lượng canxi cao nhưng hấp thu kém hơn sữa. Canxi có thể tìm thấy trong thịt, cá, tôm, cua. 

Ở một số trường hợp như phụ nữ mang thai, người sau ốm, trẻ nhỏ cần bổ sung can xi theo đường uống cần tuân thủ theo đơn của bác sĩ. Ngoài ra, để tăng cường sức đề kháng nâng cao thể trạng cần ăn thức ăn ấm nóng, gia vị như tỏi, gừng; các loại rau mầm và uống đủ nước rất tốt cho cơ thể. 


BS.Nguyễn Hà
Click đọc ngay…

6 Lợi ích bất ngờ từ nước ép củ cải đường

09:19 |
Uống một cốc nước ép củ cải đường hàng ngày bạn có thể hấp thu được nhiều chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất. Dưới đây là những lợi ích sức khỏe của loại nước ép này: 

1. Cải thiện khả năng “yêu” 

Rối loạn chức năng cương dương làm ảnh hưởng tới chuyện “yêu”. Uống một cốc nước ép củ cải đường giúp khắc phục vấn đều này. 



Củ cải đường giàu nitrat, có thể chuyển đổi thành oxid nitric, một loại khí giúp mạch máu giãn nở và tăng cường lưu thông máu đến các bộ phận bao gồm bộ phận sinh dục. Điều này giúp nam giới cương cứng tốt hơn và cải thiện “chuyện ấy”. 

2. Thanh lọc máu 

Một nghiên cứu gần đây đăng trên tờ Journal of Nursing and Health Science chỉ ra rằng những thiếu nữ bị thiếu máu đã cải thiện hàm lượng sắt chỉ trong 20 ngày bằng cách uống một cốc nước ép củ cải đường hàng ngày. 

Củ cải đường chứa rất nhiều sắt, một loại dưỡng chất cần thiết cho sự hình thành haemoglobin, loại protein có trong các tế bào hồng cầu chịu trách nhiệm chuyển oxy tới các bộ phận khác nhau của cơ thể. Điều này đặc biệt có lợi cho phụ nữ mang thai, những người cần nhiều sắt hơn trong thai kỳ. 

3. Giữ cho tim khỏe mạnh 

Nitrat trong củ cải đường giúp cải thiện sức khỏe tim. Nếu bạn bị huyết áp cao và các bệnh tim mạch khác, uống nước ép củ cải đường có thể có lợi. Nó giúp thanh lọc mạch máu và cải thiện lưu thông máu. 

Một nghiên cứu chỉ ra rằng uống nước ép củ cải đường được chiết xuất từ 500mg loại rau củ này trong 2 tuần liên tục có thể giảm huyết áp cao trong vòng 6 giờ sử dụng. 

4. Ngăn chặn lão hóa não 

Các nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu oxid nitrat cản trở lưu thông máu tới não, có nghĩa là tốc độ lão hóa não và làm chết các neuron bị đẩy nhanh. Sử dụng nước ép củ cải đường giúp phục hồi lại phần vỏ não trước trán chịu trách nhiệm về chức năng nhận thức của não. Điều này giúp kiểm soát những rối loạn não liên quan đến tuổi như sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer. 

5. Kiểm soát tiểu đường 

Mặc dù phần lớn mọi người đều nghĩ củ cải đường là loại thực phẩm kiêng kỵ với người bệnh tiểu đường, song trên thực tế uống nước ép củ cải đường lại giúp cải thiện chức năng insulin và phản ứng glucose sau bữa ăn. 

Điều này là vì nước ép củ cải đường là nguồn rất giàu betalain và neo betanin, giúp giảm hàm lượng glucose, tăng độ nhạy insulin và ngăn ngừa những thay đổi gây stress oxy hóa ở những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường. 

6. Phòng ngừa ung thư 

Củ cải đường rất giàu betanin, một thành phần betacyanin chính đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các độc tố và ức chế sự hình thành các tế bào khối u. Ngoài ra, một nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng betacyanin giúp làm chậm 12,5% tốc độ phát triển khối u ở những bệnh nhân bị ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
Click đọc ngay…

Thực phẩm giúp chăm sóc sức khỏe răng miệng

09:14 |
Để có hàm răng chắc khỏe luôn sáng bóng ngoài thường xuyên vệ sinh răng miệng đúng cách và khám răng định kỳ thì có thể chú ý đến các thực phẩm sau. 

Lá bạc hà: Đây là loại cây quen thuộc nhất là ở vùng cao. 

Theo nghiên cứu cho thấy tinh dầu bạc hà có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe có thể áp dụng chữa nhiều bệnh. Thành phần chủ yếu của bạc hà là methol, nên methol kích thích dây thần kinh nhận biết cảm giác lạnh, tạo cảm giác mát lạnh, ức chế những phản ứng kích thích đau đớn, tạm thời làm giảm cơn đau của cơ bắp hoặc các cơ quan khác. 



Miệng cũng chứa một số dây thần kinh loại này. Cảm giác mát lạnh này không kéo dài nhưng cũng có thể làm giảm đau một cách kỳ diệu. Do vậy, sau khi ăn cơm nhất là các thức ăn: cá hoặc thịt, tỏi, hành xong, uống một cốc trà bạc hà không cho đường hoặc có thể nhai vài lá bạc hà cũng có thể làm giảm bớt sự sinh sôi nảy nở của vi khuẩn trong khoang miệng giúp răng chắc khỏe. 

Rau cần tây: Rau cần tây là loại rau có nhiều chất xơ và có tinh dầu thơm nên được sử dụng là gia vị trong các món xào. 

Loại rau này giúp làm sạch răng và đồng tác dụng massage nướu của bạn, tăng sự lưu thông. Rau cần tây còn nhanh chóng loại bỏ vi khuẩn có thể gây sâu răng và đánh bay các mảng bám trên răng. Khi bạn nhai rau cần chính là lúc răng của bạn đang được quét dọn sạch sẽ. 

Vì thế, rau cần, giúp giảm bớt được nguy cơ sâu răng. Ngoài ra bạn càng nhai kỹ thì càng kích thích nước bọt tiết ra, cân bằng lượng axit và kiềm trong khoang miệng, đạt được hiệu quả kháng khuẩn tự nhiên. 

Trà xanh: Các chuyên gia của Đại học Kyushu (Nhật Bản) đã rút ra kết luận trên sau khi nghiên cứu và phân tích tình trạng nướu răng của 940 đàn ông từ 49 đến 59 tuổi, kết quả cho thấy với mỗi tách trà xanh hằng ngày, cả 3 chỉ số có liên quan đến tình trạng bệnh nha chu đều giảm hẳn. 

Các nhà khoa học cho rằng khả năng giảm các triệu chứng nha chu có thể là do sự hiện diện của chống ôxy hóa catechin có nhiều trong trà xanh. Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy catechins trong trà xanh có thể làm giảm bớt khuẩn cầu chuỗi biến hình gây nên bệnh sâu răng trong khoang miệng, đồng thời cũng có thể khử được mùi hôi của răng miệng. 

Do vậy, sau khi ăn đồ ngọt nên uống trà xanh giúp răng miệng sạch rằng thơm. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và một số bệnh nhân mạn tính cần hạn chế dùng. 

Hành tây: Đây là loại củ được chế biến thành nhiều món khác nhau trong bữa ăn hàng ngày như xào, làm nộm với vị hăng và hoạt chất allium từ hành tây rất tốt cho răng. Alium không màu, sẽ không gây mảng bám trên bề mặt răng của bạn. 

Ăn hành tây có tác động đến răng của bạn tương tự như bạn vừa đánh răng, làm cho răng của bạn sáng bóng dần lên. Ngoài ra, trong hành tây hỗn hợp lưu hóa là thành phần kháng khuẩn rất mạnh, thí nghiệm cho thấy, hành tây có thể giết chết rất nhiều vi khuẩn, trong đó bao gồm khuẩn chuỗi cầu biến hình gây bệnh sâu răng. 


Bác sĩ Nguyễn Văn Sơn
Click đọc ngay…

7 Thực phẩm có lợi cho sức khỏe bạn nên ăn

10:35 |



Tăng cường sức khỏe bản thân bằng chế độ ăn uống hợp lí, lựa chọn những sản phẩm sạch, an toàn và có lợi cho sức khỏe của chính mình và người thân.
Click đọc ngay…

Ăn trứng tốt như thế nào với sức khỏe

17:01 |
Trứng gà rất tốt cho sức khỏe mọi người, tuy nhiên không phải cứ ăn nhiều vào là tốt. Vấn đề nằm ở chỗ chế biến thế nào để hấp thu hiệu quả tối ưu của trứng và mỗi lứa tuổi mỗi ngày nên ăn bao nhiêu trứng là phù hợp. 

Trứng là một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao có đủ chất đạm (protein), chất béo (lipid), chất đường bột (glucid), vitamin và chất khoáng. Các chất này ở một tỉ lệ cân đối, thích hợp cho sự phát triển của cơ thể. 



Nếu như giá trị sinh học thực chất của trứng toàn phần là 100 thì của cá là 80, thịt bò là 80, gạo tẻ là 57 và của bột mì chỉ là 52. Lòng đỏ là thành phần quan trọng nhất của trứng, chứa khoảng 54% nước, 29,5% lipid; 13,6% protein; 1% glucid và 1% chất khoáng. 

Phụ nữ mang thai ăn trứng sẽ giúp em bé thông minh 

Cơ thể chúng ta rất cần protein, cacbon, vitamin, cenlulo, các nguyên tố vi lượng, mỡ và rất nhiều các nguyên tố khác. Nhưng đa số các hợp chất cần thiết cho cơ thể trên đều có trong trứng gà. Tất cả các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể đều có trong trứng gà và đối với những phụ nữ đang mang thai thì trứng gà là loại thực phẩm lý tưởng. 

Cứ khoảng 100g trứng gà có thể mang lại 10,8g chất protein, loại chất này không những chỉ tốt cho sức khỏe của thai nhi mà còn rất tốt cho sức khỏe của người mẹ. Trong 100g trứng gà chứa 600g cholesterol. Ngoài cholesterol ra, trứng gà còn chứa rất nhiều các loại vitamin giúp tăng trí nhớ. 

Chính vì thế mà ăn nhiều trứng gà giúp thông minh và rất có lợi cho thai nhi. Tuy nhiên không nên ăn trứng trần. Bởi trứng chưa nấu chín có thể sẽ chứa vi khuẩn gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe. Chính vì thế mà phụ nữ mang thai tốt nhất là nên luộc hoặc chế biến kỹ trứng gà trước khi ăn để đảm bảo sức khỏe cho bản thân cũng như cho thai nhi. 

Dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ em 

Trẻ em rất cần một chế độ dinh dưỡng phù hợp để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện. Nhưng nếu giai đoạn này mà trẻ em không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng thì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, sức đề kháng yếu, gầy đi và trí thông minh giảm sút. 

Trứng gà có chứa rất nhiều protein, cholesterol, các loại vitamin và khoáng chất rất có lợi cho sự phát triển của trẻ em, giúp bé phát triển một cách toàn diện hơn. Chính vì thế mà mọi người thường nói rằng trứng gà là sản phẩm thích hợp cho sự phát triển của trẻ. Trẻ không thừa cân mỗi ngày có thể ăn 1 quả trứng. Nếu ăn nhiều quá sẽ gây ra các bệnh về đường ruột. 

Trứng gà nếu chế biến thành súp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiêu hóa. Cách làm này làm phân giải các chất protein trong trứng và giúp trẻ em dễ dàng hơn trong việc tiêu hóa. 



Người có tuổi vẫn cần ăn trứng 

Ngoài protein có giá trị sinh học cao trứng còn chứa nhiều canxi, sắt, vitamin A là những chất rất cần thiết cho người có tuổi. Người ta cũng ngại ở trứng chứa nhiều cholesterol là chất không tốt cho bệnh tim mạch mà người có tuổi thường hay mắc phải như bệnh xơ vữa động mạch, tăng huyết áp. 

Chính vì vậy cần dung hòa giữa những ưu điểm và hạn chế của trứng đối với sức khỏe người có tuổi. Không nên ăn quá nhiều và cũng không nên kiêng hẳn vì trong trứng có nhiều lexitin rất dễ hấp thu và đồng hóa trong cơ thể. Mỗi tuần nên có 3 - 4 quả trứng trong khẩu phần ăn là được. 

Những bệnh nhân đang bị sốt, ăn trứng gà giúp tăng cường sức lực 

Trứng gà là loại thực phẩm có chứa nhiều protein nên sau khi ăn vào sẽ giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể. Những người đang bị sốt nếu ăn trứng gà (đặc biệt là trẻ em) sẽ giúp tăng sức đề kháng. Sau khi hạ sốt, cơ thể cần được bổ sung năng lượng và các chất dinh dưỡng.

Ăn trứng gà không những giúp hạ sốt mà còn giúp cơ thể bồi bổ sức khỏe, gia tăng lượng hồng cầu khiến da dẻ trông hồng hào và đẹp hơn rất nhiều. 


BS. Lưu Thiện Bích
Click đọc ngay…