Viêm lộ tuyến cổ tử cung có gây ung thư tử cung

15:34 |
Nhiều chị em phụ nữ sau mỗi chu kỳ kinh nguyệt ra nhiều khí hư đi khám các bác sĩ kết luận bị viêm lộ tuyến cổ tử cung. Tình trạng lộ tuyến dễ tái phát khiến nhiều người lo lắng liệu có dẫn đến ung thư không? Sau đây là câu giải đáp cho sự thắc mắc này?

Lộ tuyến là một tổn thương lành tính ở cổ tử cung, hay gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, do các tế bào tuyến trong ống cổ tử cung phát triển lan ra phía ngoài.


Nguyên nhân gây ra viêm lộ tuyến cổ tử cung 

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm lộ tuyến tử cung trong đó hay gặp do các nguyên nhân như: 

Những người đã sinh đẻ là đối tượng dễ mắc phải, do cổ tử cung mở rộng sau quá trình vượt cạn. Những người có tổn thương sau một số thủ thuật nạo hút thai cũng có thể khiến tế bào bên trong mọc lan ra ngoài gây lộ tuyến cổ tử cung. 

Những người chưa sinh đẻ vẫn có khả năng lộ tuyến cổ tử cung do các biến động về nội tiết sinh dục nữ hoặc đôi khi không có lý do. Ngoài ra, ở một số phụ nữ, thay đổi PH môi trường âm đạo, quan hệ tình dục mạnh bạo... cũng là một nguyên nhân gây lộ tuyến. 

Khi mắc biểu hiện thường thấy là ra nhiều khí hư, nếu bị nhiễm khuẩn thì khí hư sẽ có mủ và hôi. Lộ tuyến có thể làm giảm khả năng thụ thai ở người có bệnh, nhất là khi kèm theo viêm. Vì thế, phụ nữ hiếm muộn nếu bị lộ tuyến thì việc đầu tiên cần làm là điều trị dứt điểm. 

Lộ tuyến cổ tử cung - triệu chứng gợi ý để phát hiện ung thư cổ tử cung 

Một số người bị lộ tuyến lâu ngày có thể xuất hiện tổn thương nghi ngờ, cần soi cổ tử cung và xét nghiệm phiến đồ âm đạo để phát hiện tế bào bất thường. Nếu có hình ảnh bất thường soi cổ tử cung cũng là một triệu chứng gợi ý để phát hiện ung thư cổ tử cung. Tuy vậy, có tổn thương nghi ngờ chưa chắc đã là ung thư. 

Nếu chỉ lộ tuyến hoặc đã điều trị hết viêm thì có thể diệt liên bào tuyến bằng phương pháp đốt điện, đốt nhiệt hoặc áp lạnh nhưng không áp dụng hết cho tất cả các trường hợp lộ tuyến. 


Nhiều người thường hay sử dụng thuốc hoặc thảo dược tại nhà mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Trong khi đó, việc đặt thuốc không đúng càng làm rối loạn môi trường âm đạo, có thể gây ra bệnh do mất cân bằng vi khuẩn có lợi, tổn thương các mô bên trong.Vì vậy, viêm lộ tuyến khi nào cần phải điều trị, việc điều trị như thế nào, chỉ định đốt hay đặt thuốc phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 

Đặc biệt trong thủ thuật đốt cần phải lưu ý tuân thủ việc tái khám, kiêng quan hệ tình dục theo sự hướng dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp. Sau khi điều trị, cần rửa vệ sinh bên ngoài, không ngâm, không thụt rửa bên trong âm đạo. Cần thực hiện tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ trực tiếp điều trị. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị cho đến khi lành hẳn. 

Thực hiện chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không kiêng khem. Để tránh tái phát, cần vệ sinh phụ khoa đúng cách, chú ý giữ vệ sinh vùng kín vào những ngày có kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục. 


Thạc sĩ, Bác sĩ Dung Hạnh
Click đọc ngay…

Những loại u nang buồng trứng thường gặp

17:49 |
U nang buồng trứng là loại khối u thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ 3,6 % các bệnh phụ khoa. U nang buồng trứng thường không nguy hiểm nhưng gây tỷ lệ vô sinh rất cao ở nữ giới.

Bệnh phát triển âm thầm, lặng lẽ, có thời gian im lặng kéo dài nên không được nhiều người chú ý, nhưng khi chuyển sang ác tính thì tiến triển rất nhanh... U nang buồng trứng được chia làm hai loại: u nang cơ năng và u nang thực thể. 

U nang cơ năng 


U nang cơ năng của buồng trứng là những khối u có nguồn gốc từ các nang noãn xuất hiện do các rối loạn sinh lý trong quá trình phát triển chứ không phải do những tổn thương thực thể của buồng trứng. Như vậy, những khối u này chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định rồi biến mất. 

U nang cơ năng bao gồm ba loại: nang bọc noãn, nang hoàng thể và nang hoàng tuyến. 

- Nang bọc noãn: là nang noãn đã phát triển và trưởng thành (chín) nhưng không phóng noãn (rụng trứng) được, các tế bào hạt tiếp tục phát triển và chế tiết làm cho nang noãn to lên, lượng dịch được tích luỹ trong nang ngày càng nhiều tạo thành nang. 

- Nang hoàng thể: bình thường sau khi phóng noãn, các tế bào hạt của nang noãn chế tiết progesteron tạo thành hoàng thể phát triển đến cực đại vào khoảng ngày thứ 21 đến 23 của vòng kinh sẽ thoái triển dần rồi teo đi để trở thành một đám thoái hoá màu vàng nên được gọi là thể vàng. 

Nếu vì một lý do gì đó mà hoàng thể không những không teo đi mà ngược lại còn phát triển mạnh thành một nang mỏng chứa đầy dịch ở bên trong. 

Cả nang hoàng thể và nang bọc noãn thường tự tiêu sau 4 đến 8 tuần mặc dù không được điều trị gì. Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị để rút ngắn thời gian thoái triển cũng như sự tái phát của hai loại nang trên. 

- Nang hoàng tuyến: là các nang bọc noãn bị kích thích quá mức nên không phóng noãn mà bị hoàng thể hoá. Là loại nang cơ năng ít gặp nhất, thường gặp trong chửa trứng. 

Nguyên nhân chính tạo nên nang hoàng tuyến là do buồng trứng bị kích thích quá mức do nồng độ hCG quá cao trong máu như chửa nhiều thai, chửa trứng và bệnh u nguyên bào nuôi hoặc dùng hCG liều cao để gây phóng noãn trong điều trị vô sinh. 

Nang hoàng tuyến thường gặp cả hai bên buồng trứng, kích thước lớn từ 15 -20 cm, do nhiều nang nhỏ hợp thành, bên trong chứa dịch màu vàng nhạt, đôi khi lẫn máu giống như dịch của nang hoàng thể. Thông thường sau khi nạo hết trứng, hoặc điều trị khỏi bệnh u nguyên bào nuôi thì nang cũng tiêu đi. Trong điều trị bệnh u nguyên bào nuôi, nếu còn nang hoàng tuyến nghĩa là còn tế bào nuôi đang phát triển. 

Các biến chứng của các nang cơ năng: 

-Vỡ nang: do vỏ mỏng nên khi thăm khám hoặc có áp lực đè mạnh lên bụng sẽ gây vỡ nang. Nếu vỏ nang có mạch máu bị tổn thương sẽ gây chảy máu, bệnh cảnh giống như chửa ngoài tử cung (CNTC) vỡ và phải xử trí bằng phẫu thuật. 

- Chảy máu trong nang là một biến chứng thường gặp và làm cho bệnh nhân đau bụng mà mức độ đau phụ thuộc vào tình trạng chảy máu nhiều hay ít. 

- Xoắn nang: khi cuống nang dài, nang di chuyển và bị xoắn, gây hoại tử. 

- Trong những trường hợp nang bọc noãn và nang hoàng thể có kích thước bé 3-5 cm, dễ chẩn đoán nhầm với CNTC chưa vỡ. 

Điều trị u nang cơ năng 

Trong những nang bọc noãn và nang hoàng thể cần theo dõi 2-3 tháng, nếu sau thời gian theo dõi mà khối u vẫn tồn tại thì nên mổ. Trong thời gian theo dõi, có thể dùng thuốc tránh thai để buồng trứng nghỉ ngơi, không chịu sự kích thích của tuyến yên, nang sẽ tự thoái triển. 

Nang hoàng tuyến thì phải điều trị bệnh chính là chửa trứng hoặc u nguyên bào nuôi. Không nên chọc hút nang vì dịch chảy ra ổ bụng sẽ gây dính. 

Siêu âm là cách chính xác phát hiện u nang buồng trứng

U nang thực thể buồng trứng 

U nang thực thể buồng trứng là những tổn thương giải phẫu từ nhu mô bình thường của buồng trứng trở thành những khối u thực thể, tiến triển âm thầm, kéo dài trong nhiều năm. U nang thực thể buồng trứng gồm ba loại là u nang nước, u nang nhầy và u nang bì. 

- U nang nước: là một túi chứa nước có cuống dài, vỏ mỏng, di động, mặt ngoài trơn nhẵn, bên trong chứa dịch trong, đôi khi có nhiều thuỳ. Vỏ nang thường trơn nhẵn và mỏng nên dễ vỡ. Mặt trong của vỏ nang thường nhẵn. 

Nếu nang có những nhú nhỏ thì đã bị ung thư hoá. Nếu số lượng nhú càng nhiều thì nguy cơ bị ung thư hoá càng cao. Đôi khi dịch trong nang chứa màu nâu hay màu sô cô la là do chảy máu trong nang. 

- U nang nhầy: là loại khối u có vỏ dầy hơn, màu trắng hoặc trắng ngà, có cấu trúc giống như da. Trong nang chứa chất dịch nhầy trong, có vách ngăn khối u thành nhiều thuỳ nhỏ. 

U nang nhầy rất thường gặp, kích thước thay đổi từ vài trăm gam nhưng cũng có khi nặng tới hàng chục ki lô gam, có thể dính vào các tạng xung quanh. Mức độ ung thư hoá rất thấp vì lớp vỏ giống tổ chức da là loại đã biệt hoá cao, nhưng nếu khối u bị vỡ hoặc các tế bào khối u xâm nhập vào ổ bụng thì sẽ tiết các chất nhầy gây bệnh dày dính phúc mạc. 

Có tác giả cho rằng hiện tượng nhầy hoá phúc mạc là hậu quả của một sự lan tràn của một u nang nhầy ở mức độ ung thư thấp (borderline). 

- U nang bì hay còn gọi là u quái: là loại u lành tính, chiếm khoảng 10% tổng các khối u buồng trứng, có thể gặp ở tuổi trẻ em, vị thành niên, sinh đẻ và người già. Vỏ khối u dầy, trơn láng, có lẫn những sợi cơ. Lớp vỏ bên trong có cấu trúc giống như da. 

Kích thước khối u thường không to, có đường kính dưới 10 cm, nhưng nặng nên dễ gây xoắn, thường là một bên, nhưng có 10 - 20 % là khối u gặp cả hai bên. Trong nang chứa các tổ chức của da đã biệt hoá cao như lông, tóc, móng, răng, chất bã đậu. Cũng có thể thấy các tổ chức của xương, sụn hoặc một chất trắng như não hay thần kinh. 

Nguồn gốc của khối u là từ lá thai ngoài. Nếu khối u chứa những tổ chức non xuất phát từ lá thai trong hoặc lá thai giữa (từ tế bào mầm), chưa biệt hoá (như tổ chức của bào thai: thần kinh, tuyến giáp) thì nguy cơ bị ung thư cao. 

Bệnh phát triển âm thầm, lặng lẽ gần như không có triệu chứng, chỉ được phát hiện một cách tình cờ như khám sức khoẻ định kì hay siêu âm bụng mà phát hiện ra. Cũng có khi biểu hiện một bệnh cảnh cấp cứu ngoại khoa ở bụng do xoắn cuống nang, hoặc do biến chứng của khối u như chèn ép gây đau hay bí trung, đại tiện. Thông thường người bệnh chỉ phát hiện được khi khối u đã to, có kích thước lớn nên tự sờ thấy được hoặc khám sức khoẻ hay siêu âm kiểm tra mà phát hiện được. 

Biến chứng 

+ Xoắn cuống nang: là một cấp cứu thường gặp trong phụ khoa. Bệnh hay xảy ra ở những trường hợp khối u có cuống dài, có đường kính khoảng 8 - 10 cm, vì khối u nhỏ, lại có cuống dài nên dễ di động, khối u nặng dễ bị xoắn.

Tất cả các loại đều có thể bị xoắn nhưng u nang bì gặp nhiều hơn. Nếu được chẩn đoán sớm, xử trí kịp thời tiên lượng tốt. Nếu chẩn đoán muộn, khối u vỡ hoặc hoại tử, bệnh nhân bị nhiễm độ nặng có nguy cơ dẫn đến tử vong. 

- Vỡ nang là biến chứng ít gặp và nếu xảy ra thì tỉ lệ cao ở u nang nước do có vỏ mỏng, là hậu quả của xoắn cuống nang mà không được cấp cứu kịp thời, hoặc khi thăm khám thô bạo, hoặc chấn thương ở vùng bụng, cũng có thể gặp sau giao hợp. 

- Có thể gây vô sinh, sẩy thai, đẻ non hay cản trở cuộc đẻ gây đẻ khó. 

- Có khả năng chuyển thành ung thư. Điều trị Phải mổ cắt bỏ u càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng. 


Click đọc ngay…

Ung thư buồng trứng dễ nhầm với bệnh tiêu hóa

15:32 |
Ung thư buồng trứng rất khó phát hiện do các triệu chứng dễ nhầm với bệnh tiêu hóa. Trong thời gian ngắn, khối u có thể phát triển nhanh gây khó khăn lớn trong điều trị. 

Tiến sĩ Vũ Văn Vũ, Trưởng Khoa Nội 1, Bệnh viện Ung bướu TP HCM cho biết tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 1.200 phụ nữ được chẩn đoán ung thư buồng trứng. Đây là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư phụ khoa. Tỷ lệ sống được 5 năm ở phụ nữ mắc bệnh chỉ khoảng 45%. 

Theo bác sĩ Vũ, triệu chứng bệnh dễ nhầm với các bệnh lý thông thường khác như là bệnh về tiêu hóa. Bệnh tiến triển nhanh và không có biện pháp tầm soát thật sự hữu hiệu. Đây chính là nguyên nhân khiến tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân ung thư buồng trứng cao hơn các loại ung thư khác. 


Hiện nay, ¾ bệnh nhân phát hiện khi ung thư buồng trứng đã ở giai đoạn muộn. Bình thường, buồng trứng có kích thước khoảng 4 cm. Khi khối u xuất hiện ở giai đoạn sớm, bệnh nhân hầu như không có triệu chứng gì. Chỉ khi ung thư buồng trứng đã ở giai đoạn tiến xa, người bệnh mới có cảm giác khó chịu, nằng nặng, tức, ê ẩm vùng chậu hoặc khó chịu ở các cơ quan bị khối u chèn ép.

Nếu khối u đè vào bàng quang, bệnh nhân sẽ bị rối loạn đường tiểu, phải đi tiểu lắt nhắt nhiều lần. Nếu khối u chèn ép đường ruột sẽ gây táo bón… Ung thư buồng trứng di căn sang các tế bào lót ở bên trong khoang bụng, bệnh nhân sẽ gặp tình trạng cổ trướng do chất lỏng tích tụ gây sưng bụng.

Áp lực của chất lỏng khiến bệnh nhân đau bụng, chán ăn, nôn ói và khó thở... Bên cạnh đó, tắc ruột cũng thường xảy ra ở bệnh nhân giai đoạn muộn và là nguyên nhân chính tử vong do ung thư buồng trứng. Tắc ruột khiến bụng căng trướng, đau dữ dội và cũng bị buồn nôn, ói mửa, sụt cân…

"Bác sĩ khuyến cáo phụ nữ trên 20-30 tuổi nên siêu âm định kỳ mỗi năm 1-2 lần nhưng trong khoảng vài tháng một khối u đã có thể phát triển tiến xa", bác sĩ Vũ phân tích. Điều đó rút ngắn thời gian sống của bệnh nhân và gây khó khăn rất lớn trong điều trị.

Đến nay, các phương pháp kinh điển điều trị ung thư buồng trứng là phẫu thuật hay hóa trị. Khi bệnh đã tiến xa thì hiệu quả điều trị rất hạn chế, phải kết hợp thêm các phương pháp khác nhằm giảm thiểu đau đớn và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Một trong những thành công của y học hiện đại trong việc điều trị ung thư ở giai đoạn muộn là liệu pháp điều trị nhắm trúng đích. Liệu pháp kháng sinh mạch là một trong những liệu pháp nhắm trúng đích hiệu quả tốt trong việc cải thiện chất lượng và thời gian sống cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung và buồng trứng giai đoạn muộn.

“Các khối u thường liên quan đến tình trạng tăng sinh các mạch máu. Tế bào ung thư từ lúc hình thành, phát triển, di căn đều cần có mạch máu nuôi. Do đó, phương pháp kháng lại quá trình tăng sinh mạch máu kết hợp với hóa trị có thể giúp bệnh ổn định trong thời gian nhất định”, bác sĩ Vũ chia sẻ.

Điều trị ung thư bằng liệu pháp kháng sinh mạch đã có mặt ở Việt Nam và áp dụng trong điều trị ung thư ruột, ung thư phổi. Mới đây, Bộ Y tế đã cho phép áp dụng phương pháp này trong điều trị ung thư buồng trứng và cổ tử cung, mang lại những hiệu quả bước đầu cho bệnh nhân.

Ung thư buồng trứng có thể gặp ở mọi đối tượng, phụ nữ có gia đình, chưa có gia đình và cả các bé gái. Tuy nhiên, nhóm phụ nữ mãn kinh, béo phì, chưa từng sinh đẻ, người có tiền sử gia đình mắc ung thư, người từng mắc các ung thư khác như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư đại trực tràng… có nguy cơ cao hơn.

Xem thêm bài viết liên quan:

Phát hiện ung thư buồng trứng thế nào?

Chảy máu âm đạo bất thường, cảnh báo bệnh gì?

 

Click đọc ngay…

Phẩu thuận nội soi u nang buồng trứng: những điều cần biết

21:22 |
U nang buồng trứng là một trong những mối đe dọa sức khỏe, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh. Điều trị u nang buồng trứng bằng phương pháp phẫu thuật nội soi được đánh giá rất cao vì không chỉ loại bỏ được khối u, ít để lại sẹo và phục hồi nhanh chóng mà không ảnh hưởng tới khả năng sinh để về sau. 

Cùng liệt kê một số gạch đầu dòng cần biết để có một ca mổ thuận lợi và nhẹ nhàng. 

Chuẩn bị trước khi phẫu thuật 


Thông báo rõ về tiền sử bệnh, việc sử dụng thuốc của cá nhân: Khoảng một tuần trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh cần cho bác sĩ biết rõ những loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả chất bổ sung hay thảo dược. Đồng thời cũng cần nói rõ nếu đang mắc phải một bệnh lý hay vấn đề sức khỏe nào đó (chẳng hạn như chứng máu không đông) để các bác sĩ có phương án xử trí phù hợp. 

Người bệnh cũng sẽ được yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm bổ sung như xét nghiệm máu, siêu âm, CT scan... Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ quan sát rõ buồng trứng và các cơ quan xung quanh. 

Chăm sóc sau phẫu thuật 

• Chăn ấm đề phòng trường hợp cảm thấy lạnh 

Ngay sau khi hoàn thành phẫu thuật, hãy chuẩn bị chăn ấm vì nhiều người bệnh sẽ thấy hơi lạnh khi thoát mê. Nếu cảm thấy khó chịu, cần thông báo ngay với y tá hoặc điều dưỡng viên chăm sóc. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau dùng ở nhà. 

• Nên nhờ sự hỗ trợ của người nhà 

Tốt nhất trong ngày phẫu thuật nên có người nhà đi kèm để có thể đưa về nhà sau khi hoàn thành điều trị. Nếu cần phải ở lại qua đêm, có người nhà chăm sóc là điều rất cần thiết. Vì người bệnh vừa mới trải qua cuộc mổ sẽ cảm thấy hơi choáng váng và khó khăn trong sinh hoạt. 

• Giảm buồn nôn, tê ở vết rạch sau phẫu thuật 

Một trong những điều gây khó chịu nhất sau phẫu thuật là nội soi u nang buồng trứng là tình trạng buồn nôn. Hiện đã có nhiều loại thuốc xử lý được tình trạng này. Có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau phẫu thuật. 

Một số biện pháp tự nhiên như uống trà gừng cũng hữu hiệu trong việc giảm buồn nôn. Tuy nhiêm để đảm bảo an toàn, nên hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc y tá chăm sóc trước khi dùng bất cứ thảo dược nào. 

Nhiều người có thể gặp phải tình trạng cảm thấy tê ở vết rạch do dây thần kinh bị cắt. Theo thời gian, các dây thần kinh sẽ hồi phục và cảm giác tê sẽ giảm dần. Nếu có các triệu chứng khó chịu tại chỗ rạch như sưng, đỏ... hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị. 

Lưu ý 2 tuần phục hồi sau phẫu thuật 


• Hạn chế điều khiển xe cộ 

Nên hạn chế điều khiển xe cộ trong 2 tuần sau mổ nội soi u nang buồng trứng. Tắm bồn, thụt rửa hay bơi lội cũng là những hoạt động nên hạn chế trong thời điểm này. Bệnh nhân sẽ mệt mỏi và cần dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Tuy nhiên nên cố gắng vận động nhẹ nhàng, đi lại khi có thể. Thời gian phục hồi sẽ nhanh hơn nhờ việc vận động. 

• Mặc quần áo thoải mái 

Về trang phục ở những tuần đầu tiên sau khi phẫu thuật, ưu tiên các loại quần áo rộng rãi, thoải mái vì người bệnh có thể cảm thấy vết rạch và bụng hơi sưng. Nhìn chung, phương pháp phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm nên người bệnh không cần quá lo lắng. Với khả năng và tay nghề của các bác sĩ, nguy cơ xảy ra các biến chứng là rất thấp, không đáng kể. 

Chú ý: Ngoài tìm hiểu về những điều cần chuẩn bị và lưu ý trước, trong và sau phẫu thuật vừa nêu, để có được một ca phẫu thuật nội soi u nang buồng trứng thành công, an toàn cần có sự kết hợp giữa bác sĩ giỏi, trang thiết bị phẫu thuật đầy đủ và ekip phẫu thuật chuyên nghiệp.
Click đọc ngay…

Loại bỏ đau nửa đầu trong ngày đèn đỏ

11:12 |
Sự sụt giảm nồng độ estrogen được cho là gây ra chứng đau nửa đầu ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Tại sao một số phụ nữ lại bị đau đầu mỗi khi đến kỳ “đèn đỏ”? 

Nếu đầu bạn đau như búa bổ vào khoảng ngày đầu tiên của kỳ kinh, đó có thể không chỉ là một cơn đau đầu thông thường mà là chứng đau đầu kinh nguyệt. Theo đó, câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi trên là hoóc-môn. 

Khi estrogen sụt giảm trong những ngày sát kỳ kinh, nguy cơ đau nửa đầu sẽ tăng lên. Điều này có thể là do estrogen giúp hoạt hóa phần não điều hòa cảm nhận đau của não. Estrogen càng giảm thì não càng có ít “nguồn lực” để dập tắt cơn đau. 


Cứ 10 phụ nữ thì có 4 người bị một cơn đau nửa đầu trong đời. Hơn 50% cho biết đau nửa đầu và kinh nguyệt luôn song hành với nhau. Nghiên cứu cho thấy nguy cơ đau nửa đầu tăng 25% trong 5 ngày trước ngày đầu tiên của kỳ “đèn đỏ”, và nguy cơ tăng 71% trong vòng 2 ngày trước kỳ kinh. Nguy cơ đau nửa đầu là cao nhất vào ngày đầu tiên của kỳ kinh và 2 ngày sau đó. 

Xác định cơn đau 

Bước đầu tiên là xác định kiểu đau bằng cách ghi lại thời điểm bắt đầu kinh nguyệt và thời điểm cơn đau nửa đầu thường bắt đầu. Nếu bạn có kỳ “đèn đỏ” trùng với thời điểm đau đầu thì bác sĩ ngăn ngừa chúng bằng cách dùng thuốc. Còn nếu đau nửa đầu không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt thì số liệu về các cơn đau đầu sẽ giúp bác sĩ kê đơn chính xác hơn. 

 "Nếu người phụ nữ có kinh nguyệt đều và các cơn đau đầu dễ đoán, thì đôi khi chúng tôi sử dụng “phác đồ dự phòng thu nhỏ”", TS. Rashmi Halker, phó giáo sư thần kinh tại bệnh viện Mayo Clinic Arizona giải thích. "Nếu chu kỳ kinh không đều thì việc điều trị đau nửa đầu sẽ không có gì khác biệt”. 

Ngăn ngừa và điều trị 

Dưới đây là một số trong những cách có thể ngăn ngừa hoặc điều trị đau nửa đầu kinh nguyệt. 

Nếu có thể đoán trước cơn đau... 

Giả sử người phụ nữ có vòng kinh đều 28 ngày và cô ấy biết rằng vào ngày trước khi bắt đầu kỳ kinh, cơn đau đầu sẽ xảy ra. Bác sĩ có thể tư vấn cho cô uống một thuốc không cần đơn như Aleve hoặc nhóm thuốc kê đơn để điều trị đau nửa đầu, gọi là nhóm triptan, hai ngày trước khi bắt đầu kỳ kinh. "Nếu áp dụng đúng, nó có thể giúp tránh hoàn toàn đau đầu," TS. Halker nói. 

Xem xét bỏ qua những viên thuốc “giả” 

Nếu bạn đang uống thuốc tránh thai, sự tăng giảm hoóc-môn diễn ra ổn định khiến đau nửa đầu thậm chí còn dễ đoán và dễ ngăn chặn hơn. 

Khi đó, bạn có thể hỏi bác sĩ xem liệu có thể bỏ qua tuần uống “thuốc giả” (những viên thuốc không chứa hoóc môn được uống trong những ngày kinh nguyệt, mục đích là giúp cho người dùng không bị quên lịch uống thuốc) và bắt đầu uống luôn vỉ mới hay không, có nghĩa là họ sẽ hoàn toàn bỏ qua kỳ kinh và giữ cho mức estrogen luôn cao. 

Cũng theo cách này, nhưng thuốc tránh thai chu kỳ kéo dài, như Seasonale, làm cho người dùng cứ 3 tháng mới có một kỳ “đèn đỏ”, cũng có thể giúp ích. Những liệu pháp khác liên quan thuốc tránh thai gồm uống thuốc có hàm lượng estrogen thấp, nhờ đó hoóc-môn không bị sụt giảm đột ngột trong kỳ “đèn đỏ”, hoặc uống thuốc tránh thai chỉ chứa progestin. 

Sử dụng chế phẩm bổ sung estrogen 

Những chế phẩm này có ở dạng miếng dán hoặc dạng gel, và phải được bác sĩ kê đơn. Tuy nhiên, TS Halker lưu ý rằng những chế phẩm bổ sung này không hiệu quả như phần lớn các thuốc và do đó thường không phải là lựa chọn đầu tiên khi nói đến đau nửa đầu. 

"Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng gel xung quanh chu kỳ kinh nguyệt có thể hữu ích," bà nói. "Bằng chứng so sánh việc sử dụng phác đồ dự phòng mini với một số thuốc khác, ví dụ như Frova - một triptan tác dụng kéo dài, còn khá yếu, nhưng một số người vẫn đang áp dụng." 


Nếu bạn không thể đoán trước cơn đau nửa đầu... 

Tránh những tác nhân gây đau nửa đầu nói chung trong những ngày sát kỳ “đèn đỏ” 

Đừng bỏ bữa hoặc nhịn đói, và tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn, các chất tạo ngọt nhân tạo, rượu và thức uống chứa nhiều caffein. Giữ giấc ngủ càng bình thường càng tốt, và cố gắng tránh stress hoặc học cách đối phó với nó. 

Bạn cũng có thể chủ động ngăn ngừa cơn đau nửa đầu ở chung bằng cách hỏi về một số chế phẩm bổ sung, ví dụ như magiê. 

Uống thuốc như điều trị đau nửa đầu bình thường 

Những thuốc không cần đơn Excedrin Migraine - phối hợp của aspirin, acetaminophen và caffeine, có thể giúp ích, cũng như các thuốc giảm đau chống viêm không steroid như Aspirin, Aleve và Ibuprofen. 

Bác sĩ cũng có thể kê đơn các thuốc nhóm triptan, là những thuốc làm giảm viêm nhờ co mạch máu. Chúng có tác dụng tốt bằng hoặc tốt hơn các thuốc không cần đơn, nhưng vì ảnh hưởng lên mạch máu nên không được phép sử dụng cho những người bị bệnh mạch vành, có nguy cơ đột quỵ hoặc huyết áp cao không được kiểm soát. 

Bạn có thể ngăn ngừa hoàn toàn cơn đau nửa đầu, và có thể ngăn không cho đau đầu phát triển thành đau nửa đầu toàn phát. Tất cả chỉ cần một chút ghi chép và sự phối hợp với bác sĩ để xem phác đồ nào có tác dụng tốt nhất với bạn.
Click đọc ngay…

Những dị dạng cơ quan sinh dục cần biết và đề phòng

20:14 |
Dị dạng sinh dục là những bất thường về cấu trúc của cơ quan sinh dục, do sự rối loạn quá trình biệt hóa các bộ phận sinh dục trong thời kỳ bào thai. 

Ở bạn gái, những dị dạng sinh dục thường liên quan đến một số cơ quan như âm đạo, tử cung, vòi trứng... Bất kỳ một dị dạng nào đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động tình dục cũng như chức năng sinh sản của bạn gái. 


Màng trinh không thủng: Bình thường màng trinh của bạn gái không kín bưng như tang trống mà thường có lỗ để máu kinh hàng tháng thoát ra. Tuy nhiên, có không ít trường hợp, màng trinh của bạn gái không có lỗ. Đây chính là một trong các nguyên nhân khiến bạn gái không thấy có kinh hàng tháng, dù vẫn có một số dấu hiệu của có kinh như đau tức bụng dưới, mỏi lưng, căng tức ngực... 

Do đó, nếu bạn gái đã 18 tuổi mà vẫn chưa thấy có kinh thì cần nghĩ đến hiện tượng này. Bác sĩ chỉ cần kiểm tra âm hộ là có thể phát hiện ra ngay và “tạo lỗ” ở màng trinh để hàng tháng kinh nguyệt có thể thoát ra ngoài. 

Dính môi sinh dục: Hai môi bé bị dính nhau ởmép, toàn bộ hoặc bán phần. Trường hợp này có thể che khuất âm đạo, khiến bạn gái khó giao hợp hoặc không thể giao hợp, cũng như ảnh hưởng đến việc sinh con. 

Dị dạng âm đạo: Âm đạo có cấu tạo hình ống,nối giữa âm hộ và tử cung. Trong một số trường hợp, âm đạo có thể có những dị dạng sau: 

Không có âm đạo: có những bạn gái khi sinh ra đã không có âm đạo, tuy nhiên, vẫn có thể có tử cung và buồng trứng như bình thường. Trường hợp này, máu kinh cũng không thể thoát ra ngoài được nên bị đọng lại trong tử cung và tràn lên sừng tử cung. Những trường hợp này khó điều trị, phải phẫu thuật tạo hình âm đạo. Sau khi được điều trị, bạn gái có thể có quan hệ tình dục và sinh con (nếu hoạt động của buồng trứng, tử cung hoàn toàn bình thường). Những trường hợp này không sinh con theo đường âm đạo mà cần được mổ đẻ. 

Teo âm đạo bẩm sinh: bạn gái vẫn có đủ 2 buồng trứng, tử cung, vòi trứng hoàn chỉnh, nhưng chỉ có phần trên âm đạo, còn phần dưới bị teo lại và bít kín. Do vậy, khi đến tuổi dậy thì, máu kinh cũng không thể thoát ra bên ngoài được, khiến bạn gái thường hay bị đau bụng, bụng dưới ngày càng to ra do bị ứ máu kinh lâu ngày. Với những trường hợp này, bác sĩ sẽ mở một đường âm đạo mới cho bạn gái. 

Âm đạo có vách ngăn: hay còn gọi là âm đạo kép. Trường hợp này có hai loại: 

- Vách ngăn ngang âm đạo:trong âm đạo có vách ngăn ngang âm đạo, có thể nằm ở 1/3 trên hay 1/3 giữa. Nếu vách ngăn không thủng thì sẽ có biểu hiện giống như trường hợp màng trinh không thủng. Nếu vách ngăn có thủng thì chỉ phát hiện được khi quan hệ tình dục dương vật - âm đạo. 

- Vách ngăn dọc âm đạo:thường có khoảng 20% trường hợp này đi kèm với dị dạng tử cung. Vách ngăn dọ câm đạo có thể hoàn toàn suốt dọc âm đạo hoặc chỉ một phần. Biểu hiện chủ yếu là đau khi giao hợp hoặc không giao hợp được. Ngoài ra, cả hai trường hợp này còn có thể ảnh hưởng đến việc sinh con sau này. Chính vì vậy, nếu nghi ngờ có vách ngăn âm đạo cần đi kiểm tra, bác sĩ có thể phẫu thuật để tạo hình dạng bình thường cho âm đạo. 

Dị dạng tử cung: 


Không có tử cung: trường hợp này bạn gái sẽ không có kinh nguyệt và không thể mang thai được. Hiện nay vẫn chưa thể thực hiện được kỹ thuật ghép tử cung nhân tạo. 

Tử cung đôi: có thể có hai tử cung trong tiểu khung. Chúng có thể chung nhau một âm đạo hoặc mỗi tử cung có một âm đạo riêng biệt. Nếu chức năng của một trong hai tử cung vẫn hoàn toàn bình thường thì bạn gái vẫn có thể mang thai. Tuy nhiên, hai tử cung này hiếm khi cùng phát triển hoàn thiện, do đó, cần khám và đánh giá chức năng của mỗi tử cung. Đa phần các trường hợp này được cắt bỏ một tử cung bị thoái hóa, chỉ giữ lại tử cung hoàn thiện. 

Tử cung có vách ngăn: loại dị dạng tử cung thường gặp nhất (chiếm khoảng 40%). Những trường hợp này có thể phát hiện nhờ siêu âm, chụp X-quang, soi ổ bụng. Hai tử cung có thể dính với nhau bằng một vách ngăn không hoàn toàn hoặc vách ngăn hoàn toàn. Những trường hợp này có thể ảnh hưởng đến việc mang thai, dễ gây sảy thai hoặc thai kém phát triển. Do đó, nếu phát hiện thấy tử cung có vách ngăn, bác sĩ thường phẫu thuật để tạo hình dáng bình thường cho tử cung. Tử cung một sừng: trường hợp này tử cung chỉ có một buồng trứng và một vòi trứng nên bạn gái có thể gặp khó khăn hơn khi mang thai. 

Tử cung nhi tính: đây là trường hợp tử cung kém phát triển, kích thước chỉ bằng tử cung của các bé gái. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng này như: cơ thể phát triển không hài hòa, thiếu sự trưởng thành của nhiều chức năng, bất thường về gen, do rối loạn nội tiết (như suy tuyến giáp, suy thùy trước tuyến yên)... Những bạn gái có tử cung nhi tính thường kèm theo không có buồng trứng hay không có âm đạo do đó không mang thai được. Còn những người có buồng trứng hoạt động bình thường thì vẫn có thể có con nhờ kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. 

Dị dạng buồng trứng: Hai buồng trứng của bạn gái có chức năng nuôi dưỡng các tế bào trứng (nang trứng), giúp các nang này phát triển và phóng noãn khi trưởng thành để sinh sản. Bên cạnh đó, buồng trứng còn có chức năng sản xuất ra hoóc-môn sinh dục, điều khiển hoạt động tình dục và hoạt động sinh sản của con người. 

Những bất thường ở buồng trứng thường gặp: 

Không có buồng trứng hoàn toàn. 

Chỉ có một bên buồng trứng: có thể có hoặc không có vòi trứng kèm theo. 

Thừa buồng trứng. 

Vị trí buồng trứng bất thường: ở thắt lưng, bẹn. 

Trong trường hợp không có cả hai buồng trứng sẽ dẫn đến hiện tượng vô sinh và những đặc điểm hình thể cũng có nhiều biến đổi. Nếu chỉ có một buồng trứng và vẫn hoạt động bình thường thì bạn gái vẫn có thể có thai. 

Dị dạng vòi trứng: Vòi trứng là cơ quan nối giữa các buồng trứng với tử cung, là nơi noãn gặp và kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử và phát triển những bước đầu tiên. 

Một số dị dạng thường gặp ở vòi trứng như: 

Vòi trứng bị chít hẹp. 

Thừa vòi trứng: bình thường mỗi buồng trứng chỉ có một vòi trứng, tuy nhiên có những trường hợp bất thường có thể có hai vòi trứng ở một bên buồng trứng. 

Thừa loa vòi trứng: mỗi vòi trứng chỉ có một loa vòi, song trong một số trường hợp có thể có hai loa vòi ở một vòi trứng. 

Cơ quan sinh dục trong và ngoài không tương thích: Trong quá trình phát triển biệt hóa cơ quan sinh dục, bộ phận sinh dục trong và ngoài có thể không tương thích với nhau, ví dụ, có buồng trứng, tử cung nhưng âm vật lại phì đại gần như dương vật, môi lớn sệ xuống gần như bìu (nhưng không có tinh hoàn) hoặc bộ phận sinh dục ngoài gần giống với nữ (dương vật nhỏ, ngắn, bìu nhỏ) nhưng lại không có tử cung, buồng trứng mà lại có tinh hoàn trong bìu. 

Những dị dạng này có từ trong giai đoạn bào thai và ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định giới tính của trẻ sau khi ra đời. Vì vậy, nếu phát hiện sớm, có thể phẫu thuật chỉnh hình để cơ quan sinh dục trong và ngoài tương ứng với nhau và bảo tồn được chức năng của các cơ quan sinh dục. 

Trong những trường hợp đã lớn, đã nhận thức được về giới tính của bản thân cũng như đã phát triển thiên về giới tính nào thì có thể được chỉnh sửa cơ quan sinh dục cho phù hợp. Tuy nhiên, hiện nay, vấn đề này vẫn còn đang được tranh cãi về mặt pháp lý. 


BS. NGUYỄN MẠNH TRÍ
Click đọc ngay…

Nguyên nhân và phòng tránh tiêu chảy khi mang thai

20:31 |
Ðau bụng tiêu chảy là chứng bệnh rất hay gặp và gây nhiều phiền toái, với phụ nữ mang thai ở những tháng đầu, chuyện phiền toái sẽ gấp bội kèm theo những lo lắng về việc ảnh hưởng tới thai nhi. Trong 3 tháng đầu mang thai bị đau bụng tiêu chảy thì phải làm sao? 

Chắc hẳn đây là câu hỏi mà nhiều chị em mang thai rất quan tâm. Thực chất đau bụng tiêu chảy là một trong những triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp ở bà bầu. Hơn nữa khi mang bầu, thai nhi cần được chăm sóc tốt và mọi trục trặc sức khỏe của người mẹ đều có thể ảnh hưởng thai nhi. 

Vì thế, khi bà bầu gặp phải triệu chứng tiêu chảy này, chị em hết sức lo lắng, không biết thai nhi có ổn không, rồi phải làm như thế nào? Hãy cùng chia sẻ để chị em hiểu rõ hơn về vấn đề này. 


Nguyên nhân nào khiến bà bầu đau bụng tiêu chảy? 

Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống hàng ngày không đảm bảo vệ sinh. Trong 3 tháng đầu mang thai, sức đề kháng của chị em thường bị giảm sút và rất yếu nên khi ăn uống cần hết sức cẩn trọng, vì trong thời gian này hệ tiêu hóa của chị em có phần yếu đi. 

Ngoài ra, bà bầu cần biết rằng, khi uống phải nguồn nước bị ô nhiễm, ăn phải những thực phẩm ôi thiu, nhiễm khuẩn, lại thêm sức đề kháng không “mạnh” như bình thường thì vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập cơ thể, gây nên tình trạng “tào tháo đuổi”. 

Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp đặc biệt, ăn uống vệ sinh nhưng thực phẩm đó lại chứa một số chất không phù hợp với thể trạng và sức hấp thu của cơ thể, ví dụ như một số thai phụ dị ứng với sữa tươi cũng sẽ bị xảy ra tình trạng đau bụng tiêu chảy. 

Đôi khi có trường hợp luôn ăn sạch nhưng do bữa ăn có nhiều đồ lạ với quá nhiều chất đạm, chất mỡ nên cơ thể cũng không hấp thu được, gây rối loạn tiêu hóa và lượng thức ăn không hấp thụ được phải tống ra qua tình trạng tiêu chảy. Thông thường bà bầu bị đau bụng tiêu chảy có thể do: Nhiễm một số loại vi khuẩn có trong nước uống và thức ăn. 

Nhiễm các loại virut như Rota, Cyptomegalo cũng có thể gây ra chứng tiêu chảy. Động vật kí sinh có thể vào cơ thể thông qua thức ăn và nước uống rồi cư ngụ trong hệ tiêu hóa. Một vài loại có thể gây ra tiêu chảy ở bà bầu như Giardia, Cryptosporidium và Entamoeba histolytica. Mắc các bệnh đường ruột như bệnh Crohn cũng gây ra chứng tiêu chảy. 

Tiêu chảy cũng có thể do ăn uống quá nhiều nước (ăn những loại hoa quả có nước nhiều như dưa hấu, các loại rau cải...). Lượng nước thừa ấy bị tống xuất qua tiêu hóa, gây tình trạng phân lỏng, loãng. Nhiều trường hợp đang phải dùng kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn có thể bị chứng tiêu chảy do dùng kháng sinh. Những nguyên nhân khác bao gồm: không dung nạp đường lactose, bị viêm dạ dày hoặc ngộ độc thức ăn... 

Tiêu chảy khi mang thai có nguy hiểm? 

Tiêu chảy khi mang thai có thể kéo dài từ 1-10 ngày tùy theo nguyên nhân. Nếu bị tiêu chảy nặng, sản phụ dễ bị mất nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Vì thế, lúc này thai phụ cần bù nước và chất điện giải bằng việc uống nhiều nước (nước trái cây, nước oresol). 

Các triệu chứng bà bầu thường gặp như đau bụng vùng quanh rốn, đôi khi có thể đau dữ dội và mỗi cơn đau lại mót đi ngoài phân lỏng. Tình trạng đi tiêu nhiều lần có thể làm người bệnh bị nôn mửa. Đặc biệt là tiêu chảy do vi khuẩn tả, do Rotavirus, số lần đi tiểu và nôn mửa rất nhiều làm cho người bệnh cảm thấy kiệt sức, suy sụp rất nhanh, nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều nguy hiểm. 

Điều đáng ngại là các cơn đau ở ổ bụng sẽ kích thích tử cung co bóp, đe dọa sự an toàn của thai nhi. Phụ nữ mang thai sức đề kháng kém hơn nên mắc tiêu chảy nặng hơn các trường hợp bình thường và mức độ nguy hiểm cũng cao hơn. Ngoài tác hại lên cơ thể mẹ, thai nhi trong bụng cũng chịu ảnh hưởng không tốt, có thể bị suy dinh dưỡng chậm phát triển và nặng hơn nữa có thể làm thai chết trong bụng mẹ. 


Phòng bệnh thế nào? 

Các trường hợp tiêu chảy nhẹ sẽ tự khỏi, chỉ cần uống oresol, bù nước. Tuy nhiên, nếu tiêu chảy nặng dẫn tới mất nước sẽ là cả một vấn đề. Vì vậy, khi bà bầu bị đau bụng tiêu chảy, đặc biệt là ở 3 tháng đầu mang thai thì nên đi khám càng sớm càng tốt để điều trị đúng thuốc, đúng liều lượng và nhanh khỏi bệnh. 

Không nên tự ý mua thuốc điều trị hoặc dùng các thuốc do người khác mách bảo vì nhiều loại thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Bà bầu nên uống nhiều nước vì đau bụng tiêu chảy sẽ làm người bệnh mất nước. Tránh các loại nước hoa quả, nước ngọt, nước có gas... 

Có chế độ nghỉ ngơi nhiều hơn vì tiêu chảy gây ra khá nhiều phiền toái và khó chịu, cơ thể luôn mệt mỏi. Bà bầu cần thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn các loại rau sống chưa rửa sạch, tuyệt đối không ăn gỏi, tiết canh hay thịt tái sống... 

Hạn chế ăn uống ở hàng quán khi chưa thật sự tin cậy về khâu chế biến thực phẩm có đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hay không. Tránh nhóm thực phẩm giàu gia vị hay ẩn chứa lượng chất béo vượt ngưỡng cho phép. Hạn chế những loại cá biển, tôm, ốc hoặc các thực phẩm bạn từng có tiền sử bị đau bụng, tiêu chảy khi ăn chúng. 

Bà bầu mang thai trong 3 tháng đầu khi bị đau bụng tiêu chảy nên ăn các thực phẩm như: bánh mì nướng, nước sốt táo, gạo, khoai tây nghiền (không có phụ gia), bánh quy, mì (không có phụ gia); chuối, cà rốt nấu chín, bí nấu chín, cháo và bột yến mạch. Sữa chua là thực phẩm khá tốt cho sức khỏe và có thể đẩy lùi tiêu chảy. 


BS. Lê Anh
Click đọc ngay…

Rong kinh ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe

21:00 |
Một chu kỳ bình thường sẽ kéo dài từ 28 đến 32 ngày, thời gian hành kinh trung bình 3 - 5 ngày. Máu kinh có màu đỏ sẫm, không đông, có nhiều chất vụn của tế bào niêm mạc âm đạo - tử cung và nhiều vi khuẩn có sẵn trong âm đạo. 

Rong kinh là hiện tượng hành kinh đúng chu kỳ nhưng kéo dài trên 7 ngày và lượng máu mất đi vượt quá 80ml/chu kỳ kinh nguyệt (bình thường khoảng 50 - 80 ml/ chu kỳ). 

Nguyên nhân gây rong kinh 

Rong kinh ảnh hưởng nhiều đến tâm sinh lý và sức khỏe chị em

Nguyên nhân gây rong kinh được chia ra làm hai loại: rong kinh cơ năng và rong kinh do nguyên nhân thực thể. 

Rong kinh cơ năng: Thường gặp nhất ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của thời kỳ dậy thì và tiền mãn kinh (chu kỳ kinh nguyệt thưa dần, hành kinh nhiều huyết, kéo dài,…). Trong vòng hai năm đầu tiên sau khi bắt đầu có kinh, các thiếu nữ thường có vòng kinh không đều vì không có phóng noãn. 

Chu kỳ thường từ 21 đến 40 ngày, lên xuống 10 ngày từ chu kỳ này qua chu kỳ sau. Rong kinh đôi khi kèm với cường kinh, nhất là khi trước đó có một vòng kinh dài bất thường. 

Trong chu kỳ không phóng noãn, estrogen tăng lên kéo dài, không có hoàng thể và cũng không có hiện tượng bong nội mạc tử cung. Nội mạc cứ dày lên mãi trong khi mạch máu không tăng trưởng kịp nên không đủ máu nuôi, dẫn đến hoại tử và bong ra từng mảng, gây ra huyết nhiều và kéo dài. 

Rong kinh do nguyên nhân thực thể: Là do tổn thương thực thể ở tử cung hoặc buồng trứng như: u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, pôlyp tử cung, buồng trứng đa nang, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung,… Ngoài ra một số thuốc tránh thai có thể gây rong kinh, nhất là các loại thuốc tránh thai khẩn cấp. 

Rong kinh gây ảnh hưởng gì? 

Rong kinh nếu để kéo dài gây mất máu dẫn đến bệnh thiếu máu với các triệu trứng mệt mỏi, khó thở... Ra máu kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập dẫn đến viêm nhiễm sinh dục. Vi khuẩn sẽ lan ngược từ âm hộ vào âm đạo, vào buồng tử cung và có thể lên vòi trứng gây viêm phần phụ, thậm chí gây vô sinh sau này. 

Rong kinh ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hằng ngày. Về mặt tâm lý, người phụ nữ sẽ luôn có cảm giác khó chịu, thậm chí sợ hãi mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt. Rong kinh còn có thể là triệu chứng của một số bệnh ở tử cung hoặc buồng trứng như: u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, pôlyp tử cung, buồng trứng đa nang,… 

Nếu không được điều trị sớm sẽ gây nhiều biến chứng. Do đó khi bị rong kinh, người phụ nữ nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám xác định nguyên nhân để có hướng điều trị phù hợp, tránh để kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản. 


Bác sĩ Thu L an
Click đọc ngay…

Lợi ích tuyệt vời của tập thể dục với bà bầu

22:23 |
Tập thể dục nhẹ nhàng, đều đặn và phù hợp có thể giúp mẹ bầu dễ sinh nở, bớt đau đẻ, giảm các triệu chứng ốm nghén, phòng ngừa tiểu đường và tăng huyết áp thai kỳ cũng như giúp bé sinh ra khỏe mạnh. 

Nếu bạn đã có bầu, xin chúc mừng bạn. Giờ có phải là lúc bạn nên ngồi xuống, thư giãn và không hoạt động đôi chân trong vòng 9 tháng tới hay không? Không đâu. Quan điểm về tập thể dục khi mang thai đã thay đổi trong vòng 20 năm qua. 

Giờ đây, người ta không còn coi thời gian mang thai chỉ có ngồi xem TV và nhấm nhá socola nữa. Hiện nay, việc duy trì tập thể dục khi có bầu được khích lệ, đặc biệt đối với một số bài tập có tác dụng cải thiện tâm trạng và năng lượng, giúp bà bầu ngủ ngon giấc, giúp phòng tránh quá cân, tăng cường thể lực và sự dẻo dai. 


Tập thể dục đều đặn trong khi mang thai có thể giúp bạn cải thiện sức khỏe tim mạch, sức chịu đựng cũng như sức khỏe tổng thể. Duy trì một cơ thể khỏe mạnh và tăng cân lành mạnh có thể giảm các triệu chứng mang thai thường thấy như đau tim hay buồn phiền, đau lưng vùng dưới, mệt mỏi, táo bón và thậm chí giúp bạn bớt bị đau đẻ. 

Trước khi thực hiện các bài tập trong lúc có bầu, trước hết bạn nên xin tư vấn của bác sĩ sản khoa đang theo dõi bạn. Nếu bạn đang tập luyện đều đặn và mang thai khỏe mạnh, việc tập luyện sẽ không phải là vấn đề nếu bạn tập luyện ở mức độ nhẹ nhàng vừa phải. 

Bạn có thể điều chỉnh mức độ tập luyện theo chu kỳ mang thai 3 tháng một. Nếu bạn không tập luyện đều đặn 3 lần 1 tuần trước khi mang thai, bạn đừng nên chọn ngay dạng tập luyện mới và phải dùng sức. Hãy bắt đầu tập luyện nhẹ nhàng từ từ. Việc tập luyện nhẹ nhàng trong quá trình mang thai có thể giúp em bé có một khởi đầu khỏe mạnh.

Lợi ích tuyệt vời của tập thể dục với phụ nữ mang thai Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phụ nữ mang thai khỏe mạnh tập thể dục trong suốt quá trình mang thai có thể có những lợi ích sức khỏe tuyệt vời như sau: 

- Giảm nguy cơ tiểu đường thai kỳ và tăng huyết áp thai kỳ 

- Ít bị sinh non và đau đẻ sớm 

- Quá trình sinh con sẽ diễn ra nhanh hơn 

- Dễ sinh con tự nhiên hơn (nên tỷ suất sinh mổ thấp hơn) 

- Ít phải dùng liệu pháp giảm đau khi đẻ hơn 

- Hồi phục sau sinh mau hơn 

Nói chung việc tập luyện không chỉ giúp mang thai khỏe mạnh hơn, nó còn giúp trẻ sơ sinh có một khởi đầu khỏe mạnh hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng khi phụ nữ mang thai tập thể dục, thai nhi đang lớn lên trong bụng sẽ có nhịp tim chậm hơn. Thai nhi của những người mẹ chăm vận động cũng sẽ có cân nặng lành mạnh, giảm mỡ thừa, tăng khả năng chống chọi stress, và có hệ thần kinh hành vi phát triển hoàn chỉnh và trưởng thành hơn. 

Các chuyên gia khuyến cáo bạn nên tập thể dục 30 phút mỗi ngày hầu như hàng ngày. Đa phần các bài tập an toàn để thực hiện khi bạn mang thai, miễn là khi tập bạn thận trọng một chút và không tập quá sức. Luôn bắt đầu bằng các động tác khởi động cơ thể trong vòng 5 phút và kéo dài thêm 5 phút nữa. Tùy thuộc vào dạng bài tập mà bạn lựa chọn, kết thúc bằng bài tập nhẹ nhàng, chậm rãi từ từ khoảng 5-10 phút. 


Lưu ý đối với các bà bầu 

Tránh các bài tập phải tỳ vào bụng hay bài tập mặt phẳng lưng sau 3 tháng đầu mang thai. Cần uống đủ nước hoặc nước hoa quả trước, trong quá trình tập và sau khi tập thể dục. Tránh quá nóng nực và ra mồ hôi nhiều, đặc biệt trong 3 tháng đầu mang thai, khi thai nhi đang trong quá trình phát triển quan trọng nhất. Ngừng tập luyện ngay nếu bạn thấy mệt, thấy đau thường xuyên hay bị chảy máu âm đạo. 

Kiểm tra sức khỏe với bác sĩ thai sản nếu co bóp thường xuyên xảy ra hơn 30 phút sau khi tập thể dục (có khả năng là dấu hiệu sinh non). Tránh động tác tập tạ nặng và các bài tập dùng sức nhiều. Tránh các bài tập áp suất không khí nhiều như nhảy dù hay lặn biển (trừ khi bạn là vận động viên chuyên nghiệp hay đã quá quen hoặc có thể thích nghi với các bài tập đó). Không được tăng cường độ luyện tập so với lúc trước khi mang thai. Về ăn uống, nên chia thành nhiều bữa nhỏ, ăn đều suốt cả ngày. 

Theo Hội nghị y tế Nhi khoa và Sản phụ khoa Hoa Kỳ, một phụ nữ mang thai có cân nặng bình thường tập thể dục ít hơn 30 phút 1 tuần nên cố gắng nạp lượng calo khoảng 1800 trong suốt giai đoạn 3 tháng mang thai đầu tiên, 2200 trong 3 tháng tiếp theo và 2400 trong 3 tháng thai kỳ cuối cùng. 

Các dạng bài tập an toàn nhất và tốt nhất dành mẹ bầu 

Dạng bài tập tốt nhất khi mang thai: 

- Là bài tập giúp tăng nhịp tim đều đặn và cải thiện lưu thông máu 

- Giúp bạn năng động và uyển chuyển 

- Hỗ trợ tăng cân lành mạnh và ngăn ngừa tăng cân quá nhiều bằng cách đốt cháy calorie 

- Chuẩn bị cho cơ bắp sẵn sàng khi sinh nở 

- Dạng bài tập này cũng không khiến cơ thể bạn cảm thấy nặng nề. 

Các hoạt động thể chất an toàn nhất và mang lại nhiều lợi ích cho các mẹ bầu là đi bộ, bơi lội, đạp xe trong nhà, yoga dạng bài tập dành cho bà bầu, và aerobic nhẹ nhàng (dạng thiết kế cường độ thấp dành cho bà bầu có hướng dẫn viên chuyên dụng). Các hoạt động thể chất này có mức độ rủi ro chấn thương tương đối thấp, có tác động tích cực lên toàn thân, và có thể thực hiện cho tới khi bạn sinh con. 

Hướng dẫn cơ bản khi tập thể dục dành cho mẹ bầu 

- Mặc quần áo rộng rãi thoải mái, mặc áo lót thoải mái dành cho bà bầu. 

- Chọn giày phù hợp được thiết kế hỗ trợ dành cho môn thể dục mà bạn đang tập. Điều này giúp bạn tránh chấn thương. 

- Nên tập luyện ở bề mặt phẳng, đảm bảo cân bằng để tránh chấn thương. 

- Ăn lần cuối ít nhất 1 tiếng trước khi tập thể dục, để tránh bị đau dạ dày. 

- Nên đứng dậy chậm rãi và từ từ để tránh bị chóng mặt. 

- Không bao giờ được tập đến mức mệt mỏi. Bạn có thể nói chuyện bình thường trong khi tập luyện. Đặc biệt không được gắng sức quá, nên tập luyện nhẹ nhàng và từ tốn.
Click đọc ngay…

Phòng chống viêm đường tiết niệu ở phụ nữ

09:41 |
Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ là một bệnh thường gặp, nhất là lứa tuổi trưởng thành, đã có quan hệ tình dục. Viêm đường tiết niệu gây nên tình trạng mệt mỏi và khó chịu trong đời sống hàng ngày, ảnh hưởng đến lao động, thậm chí gây biến chứng nguy hiểm nếu không chữa trị nghiêm túc. 



Những nguyên nhân viêm tiết niệu



Đường tiết niệu kéo dài từ thận đến lỗ tiểu và có nhiều nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu, trong đó nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh nhiều hơn nam giới, bởi cấu tạo của niệu đạo nữ giới ngắn hơn, lỗ tiểu lại gần với hậu môn dễ bị nhiễm bẩn. 
Viêm đường tiết niệu ảnh hưởng lớn đến sức khỏe phụ nữ

Đó là chưa kể phụ nữ trong những ngày kinh nguyệt hoặc thời kỳ mang thai nếu vệ sinh không sạch sẽ rất dễ viêm đường tiết niệu hoặc có thói quen tắm bồn là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh xâm nhập đường tiết niệu. Bên cạnh đó, ở tuổi trưởng thành nếu không vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục bừa bãi là một trong những nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu. 



Một số trường hợp mắc bệnh sỏi đường tiết niệu (sỏi thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo) rất dễ dẫn đến viêm đường tiệt niệu. Căn nguyên gây viêm đường tiết niệu chủ yếu do vi khuẩn (chiếm tỉ lệ 70%) hoặc vi nấm. 



Vi khuẩn thường hay gặp nhất là E.coli, Proteus, Enterobacter, tụ cầu loại gặp nhiều nhất là S. epiermitidis (tụ cầu da), S. saprophyticus (tụ cầu hoại sinh). Đối với vi nấm thường gặp là Candida albicans. Ngoài ra, có một số yếu tố thuận lợi gây nguy cơ mắc bệnh viêm đường tiết niệu ở phụ nữ, đó là thói quen uống ít nước làm cho việc đào thải chất cặn bã chậm lại hoặc thói quen nhịn tiểu làm cho nước tiểu ứ đọng kéo dài tạo điều kiện cho vi khuẩn, vi nấm tồn tại và phát triển gây bệnh. 



Một số trượng hợp do đi giày cao gót thường xuyên khiến hông và xương sống bị ảnh hưởng, gây nên tiểu tiện không đều, dễ bị viêm nhiễm đường tiết niệu. Ngoài ra, một số tác giả đề cập đến vai trò di truyền trong viêm đường tiết niệu ở nữ giới, có nghĩa là do gen chỉ huy hoạt động của hệ thống tiết niệu bị lỗi. Hoặc do rối loạn thần kinh thực vật chỉ huy, điều hành hoạt động của bàng quang gây rối loạn tiểu tiện có thể gây nên viêm đường tiết niệu. 
Triệu chứng viêm tiết niệu



Viêm tiết niệu ở phụ nữ thường xuất hiện buồn tiểu và rất muốn đi tiểu, có cảm giác đau, tức ở bụng dưới (tương ứng với bàng quang), nhất là lúc đi tiểu. Người bệnh có thể đi tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, có mùi khai nồng. Các triệu chứng này ngày một nặng thêm. Một số trường hợp có sốt do viêm cấp, nếu bị nhiễm trùng đường tiết niệu ở niệu quản, thận, có thể đau ê ẩm vùng thắt lưng. Nhiều trường hợp xuất hiện tiểu đêm, thậm chí tiểu dầm. 



Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ nếu không được phát hiện, chữa trị đúng và người bệnh không thực hiện nghiêm túc do chủ quan, xem thường có thể gây biến chứng viêm đường tiết niệu lan rộng (nhiều bộ phận của đường tiết niệu bị viêm nhiễm), nguy hiểm nhất là gây viêm thận, hậu quả có thể suy thận. Từ viêm đường tiết niệu, vi sinh vật gây bệnh có thể vào máu gây nhiễm trùng huyết. 



Để chẩn đoán viêm đường tiết niệu ở phụ nữ, ngoài các triệu chứng lâm sàng, cần làm xét nghiệm nước tiểu để tìm căn nguyên gây bệnh (vi khuẩn, vi nấm). Trên cơ sở nuôi cấy vi khuẩn, phân lập được vi khuẩn, có thể thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ để tìm kháng sinh có tác dụng mạnh nhất đối với vi khuẩn gây bệnh. 



Bên cạnh đó, cần siêu âm hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang) để phát hiện sự viêm nhiễm và các tác nhân gây cản trở sự lưu thông nước tiểu (sỏi, di dạng, u…). Trong trường hợp cần thiết có thể nội soi (nội soi bàng quang), chụp X-quang, hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT), tốt hơn nữa là chụp cộng hưởng từ (MRI). 
Uống nhiều nước giúp phòng viêm tiết niệu hiệu quả
Nguyên tắc điều trị 



Nguyên tắc điều trị viêm đường tiết niệu là dùng kháng sinh, đủ liều lượng. Nếu xác định được loại vi khuẩn gì và có kết quả của kháng sinh đồ. Bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc, xem xét nên dùng kháng sinh gì là tốt nhất, bởi vì, còn tùy thuộc vào đối tượng bị bệnh (đang mang thai, người có tuổi, thể trạng dị ứng…). Vì vậy, người bệnh không nên ngại đi khám bệnh và không được tự chẩn đoán bệnh cho mình và không tự mua thuốc kháng sinh để điều trị. 



Để phòng bệnh viêm đường tiết niệu ở phụ nữ, trước tiên cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, nhất là thời kỳ hành kinh, mang thai hoặc trước và sau quan hệ tình dục. Khi dùng nước để rửa cần phải dội từ trước ra sau để tránh nhiễm bẩn từ hậu môn và mỗi lần đi đại tiện xong, dùng giấy vệ sinh, cần lau từ trước ra sau. 



Sau khi quan hệ tình dục nên đi tiểu ngay để nước tiểu đẩy vi khuẩn ra khỏi niệu đạo, tránh viêm ngược dòng. Cần uống đủ lượng nước hàng ngày (khoảng 1,5 - 2,0 lít) bao gồm cả lượng nước có trong rau, canh, hoa quả… Căn nguyên gây viêm đường tiết niệu chủ yếu do vi khuẩn chiếm tỉ lệ 70% 





ThS.BS. BÙI MAI HƯƠNG

Xem thêm bài viết:

>>> Phòng viêm tiết niệu khi mang thai

Click đọc ngay…

Phòng viêm tiết niệu khi mang thai

09:10 |
Viêm đường tiết niệu là bệnh thường gặp ở nữ giới, đặc biệt xảy ra tần suất cao đối với các trường hợp mang thai. Bất cứ bộ phận nào trong hệ tiết niệu đều có thể bị nhiễm khuẩn, kể từ thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Các ổ nhiễm khuẩn có thể phát hiện sớm trước lúc mang thai hoặc song song trong suốt thai kỳ. 

Điều đặc biệt lưu ý là phụ nữ có thai bị viêm đường tiết niệu có thể gây đẻ non, sảy thai, nhiễm khuẩn sơ sinh… Vì vậy, người bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh những biến chứng khôn lường. 

Nguyên nhân nào gây viêm tiết niệu? 


Viêm đường tiết niệu là bệnh do vi khuẩn điển hình là E.coli và vi trùng gây nên. Ngoài ra, cấu tạo giải phẫu của hệ tiết niệu cũng như tính chất nghề nghiệp và lối sống không hợp lý cũng là nguyên nhân gây bệnh. Ở phụ nữ, niệu đạo ngắn hơn nam giới, âm đạo và hậu môn tương đối gần nhau và nằm trên cùng một bình diện, do đó dễ bị lây nhiễm bệnh lý từ bộ phận này qua bộ phận kia. 

Ngoài ra, còn do các nguyên nhân sau: 

Nhịn tiểu quá lâu: Khi nhịn tiểu quá lâu sẽ làm cho viêm nhiễm tăng lên gấp nhiều lần. Do thói quen sinh hoạt như mang giày cao gót thường xuyên làm ảnh hưởng đến xương hông và xương sống khiến tiểu tiện không đều, dễ bị viêm nhiễm đường tiết niệu. 

Đang mang thai: Do thay đổi cấu trúc của xương chậu khi mang thai, phụ nữ mang thai cũng bị mất nhiều nước hơn bình thường, giảm số lần đi tiểu là một trong những nguyên nhân để các vi khuẩn gây viêm nhiễm hoành hành. 

Do rối loạn thần kinh có chức năng kiểm soát bàng quang và một số loại thuốc uống cũng dễ khiến nữ giới bị viêm đường tiết niệu. Phụ nữ bị tiểu đường, đặc biệt những người bị tiểu đường không kiểm soát được cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường. 

Dấu hiệu nhận biết viêm tiết niệu

Khi bị mắc bệnh, người bệnh lúc nào cũng có cảm giác nóng rát khi tiểu tiện, đái rắt, đái buốt, đái khó, đôi khi ra máu (lượng nước tiểu ít và bắt sản phụ phải rặn tiểu trong mỗi lần tiểu tiện). Bệnh nhân sẽ có hiện tượng sốt, đau ở lưng, hông, dưới sườn và nôn ói khi có biểu hiện nhiễm khuẩn. Xét nghiệm cặn lắng nước tiểu: thấy chứa các tế bào mủ, vi khuẩn, hồng cầu nhiều trên vi trường. 

Biến chứng nguy hiểm của viêm đường tiết niệu

Viêm thận, bể thận cấp; Áp-xe quanh thận; Nhiễm khuẩn huyết; Suy thận cấp..., trong đó viêm bể thận là hay gặp hơn cả. Đây là hình thái nặng của nhiễm khuẩn đường tiết niệu đối với thai kỳ hay gặp vào 20 tuần lễ sau của thai nghén, nguyên nhân hay gặp là do nhiễm khuẩn tiết niệu từ dưới ngược dòng lên trên (theo niệu quản). 

Về lâm sàng thường gặp các triệu chứng sau đây: Xuất hiện đột ngột trên một sản phụ bình thường hay có thể gặp ở sản phụ đã bị viêm niệu đạo hoặc viêm bàng quang đã có trước đó. 

Biểu hiện: Tiểu buốt, tiểu khó, tiểu máu; Sốt, rét run, sốt thường cao, có thể 400C; Đau một bên hông hoặc hai bên (lúc khám); Kém ăn hoặc chán ăn; Buồn nôn, hay nôn mửa. Xét nghiệm nước tiểu chứa nhiều vi khuẩn, bạch cầu, mủ... 


Phương pháp điều trị viêm đường tiết niệu 

Đối với thể nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng và thể viêm bàng quang, sản phụ có thể điều trị ngoại trú tại nhà dưới sự theo dõi, hướng dẫn của thầy thuốc. Sử dụng các loại thuốc kháng sinh không có hại cho thai nhi. Sau đợt điều trị, cần phải kiểm tra lại nước tiểu. 

Đối với thể viêm thận - bể thận cấp, sản phụ cần được điều trị tích cực trực tiếp tại bệnh viện. Cần có sự theo dõi và chăm sóc trực tiếp của các bác sĩ chuyên khoa. Tại đây, sản phụ sẽ được tiến hành khám đầy đủ, làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận, làm siêu âm kiểm tra hệ tiết niệu, siêu âm kiểm tra xem có bị ảnh hưởng tới thai nhi hay không… 

Muốn điều trị có kết quả tốt bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu nên sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. Tuy nhiên, cần tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn thuốc của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc kháng sinh cũng có ảnh hưởng không tốt tới thai nhi. Bên cạnh đó, cần có sự chăm sóc về sản khoa như kiểm tra thai, theo dõi tim thai... Nếu có nguy cơ sảy thai thì sử dụng thuốc chống co bóp tử cung (theo chỉ định của thầy thuốc)… 

Lời khuyên của thầy thuốc 

Phụ nữ khi mang thai cần kiểm tra nước tiểu định kỳ 3 tháng/lần để theo dõi, phát hiện sớm bệnh; Cần chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, không nên cố nhịn tiểu khi muốn tiểu, nên đi tiểu ngay sau khi giao hợp, sau khi đi đại tiện; Khi vệ sinh vùng âm hộ-hậu môn thì nên vệ sinh từ trước ra sau. 

Cần khám ngay khi có dấu hiệu viêm tiết niệu (đái buốt, đái dắt, đái nhiều lần). Ngoài ra, bà bầu nên uống đủ nước để giúp nước tiểu không cô đặc phòng sỏi hệ tiết niệu. 


BS. Nguyễn Kim Dung
Click đọc ngay…

Ảnh hưởng do thiếu hụt estrogen và cách khắc phục

10:48 |
Nội tiết tố nữ estrogen có vai trò quan trọng cho sức khỏe phụ nữ. Sự thiếu hụt estrogen khiến cơ thể có nhiều thay đổi và ở mỗi độ tuổi có ảnh hưởng khác nhau. 

Lứa tuổi dậy thì cũng thiếu hụt estrogen? 

Tuổi dậy thì của bạn gái đánh dấu bằng sự xuất hiện kinh nguyệt. Trong độ tuổi dậy thì từ 12 - 16 tuổi, nội tiết tố estrogen được buồng trứng tiết ra làm cho cơ thể thay đổi. Từ đó, một cô gái lớn nhanh để trở thành một người phụ nữ.


Lượng estrogen tự nhiên của cơ thể ở giai đoạn này rất dồi dào. Estrogen kích thích để bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt, làm cơ thể cô gái có những đường cong gợi cảm hơn và ngực cũng nở nang, săn chắc hơn, da dẻ mềm mại, trắng trẻo và giọng nói trở nên nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên, khi tuổi dậy thì dừng lại, mức độ estrogen trong cơ thể giảm đáng kể, để lại bộ ngực vẫn ở kích thước đó trong suốt cuộc đời trưởng thành. 

Sự thiếu hụt estrogen trong giai đoạn này gây ra nhiều rối loạn trong quá trình phát triển cơ thể của các cô gái: thấp bé, còi xương, da dẻ kém mềm mại là những hệ quả đầu tiên. Những cô gái thiếu hụt nội tiết tố nữ estrogen khi dậy thì có nguy cơ mắc các bệnh về tim cao hơn, chưa kể ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản sau này. 

Làm sao nhận biết được sự thiếu hụt estrogen ở giai đoạn này? 

Đây là câu hỏi không dễ vì khi mới bước vào tuổi dậy thì, chu kỳ kinh nguyệt của các em còn chưa ổn định trong khoảng 2 - 3 năm nên việc thiếu estrogen rất khó phát hiện. Tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt, việc thiếu hụt vẫn xảy ra. Khi đó cha mẹ nên biết để giúp con gái phát triển cơ thể hoàn thiện hơn thông qua chế độ ăn. 

Thiếu hụt nội tiết tố nữ ở độ tuổi sinh sản 

Ở độ tuổi sinh sản, cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi, gián đoạn bởi những lần mang thai sinh nở, do vậy lượng estrogen tự nhiên được sản sinh ra không đều và không phải lúc nào cũng dồi dào. Estrogen không đủ có thể gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt, khó đậu thai - một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng hiếm muộn, hoặc thiếu sữa khi nuôi con (do tuyến vú không phát triển khi mang thai). 

Bên cạnh đó, sự rối loạn sản sinh estrogen dẫn đến thiếu hụt còn làm giảm ham muốn cũng như chứng khô âm đạo, khiến chị em có tâm lý ngại gần gũi với chồng - đôi khi đây lại là thủ phạm làm tan vỡ hạnh phúc. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới thiên chức làm mẹ, làm vợ của họ. 

Sự thiếu hụt estrogen dẫn tới nguy cơ loãng xương sớm và bệnh xơ vữa động mạch ở phụ nữ. Cùng với đó, chị em có khả năng bị nám da, làn da nhăn và kém tươi tắn ở độ tuổi mà đáng lẽ làn da và nhan sắc đang sung sức nhất. 

Không được bổ sung nội tiết tố estrogen một cách bừa bãi

Suy giảm estrogen ở độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh 

Tình trạng thiếu estrogen thường xảy ra ở phụ nữ bước sang giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh. Đây là điều không thể tránh khỏi do sự lão hóa của các cơ quan sinh sản như buồng trứng, tử cung. Không có trứng chín đồng nghĩa với việc không có thể vàng để tạo ra estrogen và progesteron, thay vào đó, gan, tuyến thượng thận cùng các u mỡ ở tuyến vú có nhiệm vụ sản sinh nội tiết tố nữ. 

Sự thiếu hụt trong giai đoạn này gây ra nhiều rối loạn về sinh lý, làm suy giảm hệ miễn dịch và sức khỏe phụ nữ. Loãng xương và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, thận luôn đe dọa cuộc sống chị em. Làn da bị nám, sạm đen và nhăn nheo, chùng xuống. Chị em gặp nhiều rối loạn về tâm lý và sinh lý như khô âm đạo, bốc hỏa, giảm trí nhớ, mất ngủ và trầm cảm, mất ham muốn tình dục... 

Cách khắc phục chứng thiếu hụt nội tiết tố nữ 

Để tăng cường estrogen, chị em cần có chế độ luyện tập thể dục thường xuyên và hợp lý. Bởi tập thể thao quá nặng cũng có thể làm giảm nồng độ estrogen. 

Ngoài ra, chị em cũng nên bổ sung dinh dưỡng toàn diện và hợp lý như tránh ăn những thức ăn nhiều ngọt và béo, nên ăn các loại thịt nạc, thực phẩm ít béo và nhiều chất xơ, giàu vitamin C như: kiwi, cà chua, cam, quýt, đào, chuối, măng tây, cà rốt, súp lơ, ngô, đậu... hay các thức ăn giàu caroten như ớt, cải xoăn, rau bina, cà rốt, củ cải đường, rau bồ công anh, bắp cải, bí đỏ...; thực phẩm giàu vitamin nhóm B: gan, thịt bò, cá ngừ, yến mạch, thịt gà tây, chuối, khoai tây, bơ; các loại thực phẩm có chứa các chất tương tự estrogen của cơ thể phụ nữ như các sản phẩm từ đậu nành, hạt hướng dương, hạt điều, hạt lạc (đậu phộng), sắn dây... 

Đây đều là những thực phẩm giúp tăng estrogen trong cơ thể một cách tự nhiên. Khi sự thiếu hụt estrogen ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thì chị em cần đi khám bác sĩ để được tư vấn điều trị cụ thể. 


BS. Thanh An
Click đọc ngay…